Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 251-2006) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật được dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm này tại thị trường Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Mô tả sản phẩm và phạm vi áp dụng- Sản phẩm sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật là sản phẩm dạng bột thu được bằng cách thay thế một phần hoặc toàn bộ chất béo sữa bằng dầu thực vật hoặc chất béo thực vật.
- Sản phẩm này không được sử dụng để thay thế cho sữa mẹ hoặc các loại sữa công thức dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
- Nguyên liệu bắt buộc: Sữa bột đã tách chất béo (hoặc sữa tách béo, sữa tách béo cô đặc), chất béo thực vật hoặc dầu thực vật tinh luyện phù hợp cho mục đích thực phẩm.
- Nguyên liệu tùy chọn: Các loại vitamin như Vitamin A, Vitamin D và các chất dinh dưỡng khác được phép bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hàm lượng chất béo thực vật: Tối thiểu là 26% khối lượng (hoặc theo thỏa thuận thương mại nhưng phải ghi rõ trên nhãn).
- Hàm lượng protein sữa: Hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa (MSNF) tối thiểu phải đạt 34% khối lượng.
- Độ ẩm tối đa: Không được vượt quá 5% khối lượng để đảm bảo tính ổn định và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình bảo quản.
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995) và quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Các nhóm phụ gia thường dùng bao gồm: Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất chống đông vón và chất chống oxy hóa. Hàm lượng sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd) trong sản phẩm cuối cùng phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Độc tố vi nấm: Hàm lượng Aflatoxin M1 trong sản phẩm sữa bột bổ sung chất béo thực vật phải được kiểm soát chặt chẽ, không vượt quá mức giới hạn tối đa quy định đối với các sản phẩm sữa.
- Sản phẩm phải được chế biến và xử lý theo các nguyên tắc tương ứng của Quy chuẩn thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
- Không được chứa bất kỳ vi sinh vật hoặc độc tố vi sinh vật nào với lượng có thể gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng (đặc biệt là Salmonella, Coliforms và các vi khuẩn gây bệnh khác).
- Tên sản phẩm: Phải ghi rõ "Sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật" hoặc tên gọi thương mại chính xác thể hiện bản chất sản phẩm.
- Công bố thành phần: Phải ghi rõ tỷ lệ phần trăm chất béo thực vật và nguồn gốc của loại chất béo/dầu thực vật sử dụng (ví dụ: dầu cọ, dầu đậu nành).
- Cảnh báo bắt buộc: Trên nhãn sản phẩm phải có dòng chữ cảnh báo rõ ràng, dễ đọc về việc sản phẩm không thích hợp dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
TCVN 8436:2018 thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn trước đó về cùng nhóm sản phẩm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8436:2018
CODEX STAN 251-2006
WITH AMENDMENT 2018
SỮA BỘT ĐÃ TÁCH CHẤT BÉO BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of skimmed milk and vegetale fat in powdered form
Lời nói đầu
TCVN 8436:2018 thay thế TCVN 8436:2010;
TCVN 8436:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 251-2006, sửa đổi năm 2018;
TCVN 8436:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT ĐÃ TÁCH CHẤT BÉO BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of skimmed milk and vegetale fat in powdered form
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2 Mô tả
Hỗn hợp của sữa đã tách chất béo với chất béo thực vật ở dạng bột, được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi hỗn hợp của các thành phần sữa và bổ sung dầu thực vật, chất béo thực vật hoặc hỗn hợp của chúng, đáp ứng được các yêu cầu về thành phần nêu trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.
3 Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Nguyên liệu
Sữa đã tách chất béo và sữa bột đã tách chất béo1), các chất khô không béo khác của sữa và dầu/chất béo thực vật.
Các sản phẩm sữa sau đây được sử dụng để điều chỉnh protein:
- Retentate sữa: là sản phẩm thu được b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9661:2013 (ISO 17129:2006) về Sữa bột - Xác định protein đậu tương và protein đậu Hà Lan sử dụng điện di mao quản có mặt natri dodecyl sulfat (SDS-CE) - Phương pháp sàng lọc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9051-1:2012 (ISO 5765-1:2002) về Sữa bột, hỗn hợp kem lạnh dạng bột và phomat chế biến – Xác định hàm lượng lactoza – Phần 1: Phương pháp enzym sử dụng nhóm chức glucozo của lactoza
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10024:2013 (ISO 15322:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định đặc tính của sữa trong cà phê nóng (phép thử cà phê)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2010 (CODEX STAN 251-2006) về Sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9661:2013 (ISO 17129:2006) về Sữa bột - Xác định protein đậu tương và protein đậu Hà Lan sử dụng điện di mao quản có mặt natri dodecyl sulfat (SDS-CE) - Phương pháp sàng lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9051-1:2012 (ISO 5765-1:2002) về Sữa bột, hỗn hợp kem lạnh dạng bột và phomat chế biến – Xác định hàm lượng lactoza – Phần 1: Phương pháp enzym sử dụng nhóm chức glucozo của lactoza
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10024:2013 (ISO 15322:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định đặc tính của sữa trong cà phê nóng (phép thử cà phê)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11682:2016 (CAC/RCP 57-2004 with amendment 2009) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2018 (CODEX STAN 251-2006) về Sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật
- Số hiệu: TCVN8436:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
