Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 250-2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu áp dụng trực tiếp cho sản phẩm sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật (Blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat). Sản phẩm này được chế biến để dùng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong các quy trình chế biến thực phẩm tiếp theo tại quy mô gia đình hoặc công nghiệp.
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật được định nghĩa là sản phẩm dạng lỏng được tạo ra bằng cách phối trộn các thành phần chính bao gồm:
- Chất lỏng thu được từ việc loại bỏ một phần nước từ sữa gầy, hoặc tái chế từ sữa bột gầy phối trộn với nước uống được.
- Bổ sung chất béo thực vật, dầu thực vật hoặc hỗn hợp của cả hai loại này nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ chất béo sữa.
- Sản phẩm phải trải qua quá trình xử lý nhiệt thích hợp (tiệt trùng hoặc khử trùng thương mại) trước hoặc sau khi đóng gói trong bao bì kín để đảm bảo độ vô trùng thương mại và kéo dài thời hạn bảo quản.
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm:
- Nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm sữa gầy, sữa bột gầy, các loại chất béo thực vật hoặc dầu thực vật tinh luyện phù hợp dùng làm thực phẩm, và nước uống được.
- Nguyên liệu cho phép bổ sung: Các loại muối khoáng an toàn (như natri clorua) dùng để điều chỉnh độ ổn định, nước và các thành phần sữa tự nhiên khác phục vụ mục đích chuẩn hóa hàm lượng dinh dưỡng.
- Hàm lượng chất béo thực vật tối thiểu: Phải đạt ít nhất là 7,5% khối lượng (m/m) trong thành phẩm.
- Hàm lượng chất khô không béo từ sữa tối thiểu: Phải đạt ít nhất là 17,5% khối lượng (m/m).
- Hàm lượng protein sữa tối thiểu: Hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa phải đạt tối thiểu là 34% khối lượng (m/m). Chỉ tiêu này giúp đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng cốt lõi từ sữa không bị suy giảm quá mức do quá trình phối trộn chất béo thực vật.
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn thực phẩm. Các nhóm phụ gia được phép sử dụng bao gồm:
- Chất điều chỉnh độ acid: Được sử dụng để kiểm soát và ổn định độ pH của sản phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản, ngăn ngừa hiện tượng đông tụ protein sữa khi gặp nhiệt độ cao.
- Chất nhũ hóa: Giúp tạo sự liên kết bền vững giữa pha nước (sữa gầy) và pha dầu (chất béo thực vật), ngăn ngừa hiện tượng tách lớp, phân tách chất béo trong suốt hạn sử dụng của sản phẩm.
- Chất ổn định và chất làm dày: Hỗ trợ duy trì cấu trúc đồng nhất, độ nhớt phù hợp và cảm quan đặc trưng của sữa cô đặc.
- Giới hạn sử dụng: Tất cả các chất phụ gia thực phẩm phải nằm trong danh mục được phép và không được vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995) hoặc các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8435 : 2010
CODEX STAN 250-2006
SỮA GẦY CÔ ĐẶC BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat
Lời nói đầu
TCVN 8435 : 2010 hoàn toàn tương đương với codex stan 250-2006;
TCVN 8435 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA GẦY CÔ ĐẶC BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật, còn được gọi là hỗn hợp của sữa gầy cô đặc không đường và chất béo thực vật, được dùng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2. Mô tả
Hỗn hợp của sữa gầy cô đặc và chất béo thực vật, được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước uống, hoặc loại bỏ một phần nước và bổ sung dầu thực vật, mỡ thực vật hoặc hỗn hợp của chúng, đáp ứng được các yêu cầu về thành phần trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa gầy và sữa bột gầy[1]), các chất khô sữa không béo khác và dầu/mỡ thực vật1).
Các sản phẩm sữa sau đây được sử dụng để điều chỉnh protein:
- Retentate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng siêu lọc sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy;
- Permeate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ protein sữa và chất béo sữa ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy bằng siêu lọc;
- Lactoza1).
3.2. Thành phần nguyên liệu cho phép
- Nước uống;
- Natri clorua và/hoặc kali clorua.
3.3. Các chất dinh dưỡng cho phép
Trường hợp sản phẩm có bổ sung các vi chất dinh dưỡng, phù hợp với CAC/GL 09-1987 General Principles for the Addition of Essential Nutrients to Foods (Các nguyên tắc chung về việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho thực phẩm), thì các mức tối đa và tối thiểu đối với vitamin A, vitamin D và chất dinh dưỡng khác, theo quy định hiện hành.
3.4. Thành phần của sản phẩm
Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số, không nhỏ hơn: 7,5 % phần khối lượng
- Hàm lượng chất khô không béo của sữa[2]), không nhỏ hơn: 17,5 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo2), không nhỏ hơn: 34 % phần khối lượng
Sữa gầy cô đặc với hàm lượng chất béo thấp có bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số: Lớn hơn 1% và nhỏ hơn 7,5 % phần khối lượng
- Hàm lượng chất khô không béo của sữa2), không nhỏ hơn: 19 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo2), không nhỏ hơn: 34 % phần khối lượng
4. Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm liệt kê dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8437:2010 (CODEX STAN 252-2006) về Sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo từ thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2010 (CODEX STAN 251-2006) về Sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (CODEX STAN 250-2006) về Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật
- Số hiệu: TCVN8435:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
