Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8437:2010 (CODEX STAN 252-2006) về Sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo từ thực vật - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8437:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 252-2006. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo cùng các quy định về phụ gia thực phẩm từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo từ thực vật. Sản phẩm này được định hướng sử dụng cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo trong công nghiệp thực phẩm. Tiêu chuẩn đảm bảo tính thống nhất về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và minh bạch thông tin cho người tiêu dùng.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo từ thực vật là sản phẩm dạng lỏng nhận được bằng cách:
- Phối trộn các thành phần của sữa và nước uống được, hoặc loại bỏ một phần nước từ sữa.
- Bổ sung thêm đường (để bảo quản và tạo ngọt).
- Bổ sung chất béo thực vật, dầu thực vật hoặc hỗn hợp của chúng nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ chất béo sữa.
Điều 3: Thành phần cấu tạo chính và các chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý cốt lõi của sản phẩm:
- Nguyên liệu bắt buộc và nguyên liệu cho phép: Bao gồm sữa, bột sữa, các sản phẩm từ sữa, nước uống được, chất béo thực vật hoặc dầu thực vật tinh luyện phù hợp cho mục đích thực phẩm. Đường bổ sung chủ yếu là sucrose, nhưng cũng có thể sử dụng các loại đường khác theo quy định.
- Hàm lượng chất béo thực vật: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng chất béo thực vật tối thiểu có trong sản phẩm để đảm bảo giá trị dinh dưỡng và cấu trúc đặc trưng.
- Hàm lượng chất khô từ sữa không béo: Xác định mức tối thiểu của các chất khô từ sữa (không tính chất béo) nhằm giữ vững hương vị và độ đặc của sữa cô đặc.
- Hàm lượng protein sữa: Quy định tỷ lệ protein sữa tối thiểu tính theo hàm lượng chất khô không béo của sữa, đảm bảo giá trị dinh dưỡng cốt lõi của sản phẩm không bị suy giảm do việc bổ sung chất béo thực vật.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Để đảm bảo tính ổn định về mặt vật lý và hóa học của sản phẩm trong suốt thời hạn sử dụng, tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số nhóm phụ gia thực phẩm với giới hạn tối đa nghiêm ngặt:
- Chất điều chỉnh độ acid: Giúp duy trì độ pH ổn định, ngăn ngừa hiện tượng đông tụ protein trong quá trình chế biến và bảo quản.
- Chất ổn định và chất nhũ hóa: Giúp liên kết bền vững giữa pha nước (sữa gầy) và pha dầu (chất béo thực vật), ngăn ngừa hiện tượng tách lớp hoặc nổi váng dầu.
- Chất làm dày: Hỗ trợ tạo độ nhớt và cấu trúc sánh mịn đặc trưng cho sản phẩm sữa cô đặc có đường.
- Nguyên tắc an toàn: Tất cả các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép và tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thực phẩm của Việt Nam cũng như các tiêu chuẩn Codex quốc tế liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA GẦY CÔ ĐẶC CÓ ĐƯỜNG BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat
Lời nói đầu
TCVN 8437 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 252-2006;
TCVN 8437 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA GẦY CÔ ĐẶC CÓ ĐƯỜNG BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo thực vật để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
Hỗn hợp của sữa gầy cô đặc có đường và chất béo thực vật, được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước uống, hoặc loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa gầy, có bổ sung đường, dầu thực vật, mỡ thực vật hoặc hỗn hợp của chúng, đáp ứng được các yêu cầu về thành phần trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa gầy và sữa bột gầy[1]), các chất khô sữa không béo khác và dầu/mỡ thực vật1).
Các sản phẩm sữa sau đây được sử dụng để điều chỉnh protein:
- Retentate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng siêu lọc sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy;
- Permeate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ protein sữa và chất béo sữa tổng số ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy bằng siêu lọc và
- Lactoza1).
3.2. Thành phần nguyên liệu cho phép
- Nước uống;
- Đường;
- Natri clorua và/hoặc kali clorua.
- Trong sản phẩm này, đường thường được sử dụng là sacaroza, nhưng cũng có thể sử dụng hỗn hợp của sacaroza với các loại đường khác theo GMP.
3.3. Các chất dinh dưỡng cho phép
Trường hợp sản phẩm có bổ sung các vi chất dinh dưỡng, phù hợp với CAC/GL 09-1987 General Principles for the Addition of Essential Nutrients to Foods (Các nguyên tắc chung về việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho thực phẩm), thì các mức tối đa và tối thiểu đối với vitamin A, vitamin D và chất dinh dưỡng khác, theo quy định hiện hành.
3.4. Thành phần của sản phẩm
Sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số, không nhỏ hơn: 8 % phần khối lượng
- Hàm lượng chất khô không béo của sữa[2]), không nhỏ hơn: 20 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo2), không nhỏ hơn: 34 % phần khối lượng
Sữa gầy cô đặc có đường với hàm lượng chất béo thấp có bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số: Lớn hơn 1% và nhỏ hơn 8 % phần khối lượng
- Hàm lượng chất khô không béo của sữa2), không nhỏ hơn: 20 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (CODEX STAN 250-2006) về Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (CODEX STAN 250-2006) về Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8437:2010 (CODEX STAN 252-2006) về Sữa gầy cô đặc có đường bổ sung chất béo từ thực vật
- Số hiệu: TCVN8437:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
