Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm gạo nếp trắng (Oryza sativa L. var. glutinosa) dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật áp dụng riêng cho sản phẩm gạo nếp trắng đã qua quá trình xay xát và đánh bóng, được sử dụng trực tiếp làm thức ăn cho người hoặc làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạo nếp chưa bóc vỏ (thóc nếp) hoặc các sản phẩm gạo nếp đã qua chế biến nhiệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử, lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu cơ lý hóa của gạo:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu gạo và nông sản để đảm bảo tính đại diện của lô hàng trong quá trình kiểm tra chất lượng.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm, tỷ lệ hạt bạc bụng, hạt hư hỏng, hạt vàng và tạp chất lẫn trong gạo.
- Các tiêu chuẩn quy định về giới hạn kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và độc tố vi nấm (mycotoxin) nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm định chất lượng gạo nếp trắng:
- Gạo nếp trắng: Là hạt gạo nhận được sau khi xay xát loại bỏ lớp vỏ trấu, cám và phôi của hạt thóc nếp, có màu trắng đục đặc trưng.
- Hạt nguyên: Hạt gạo không bị sứt mẻ hoặc hạt bị vỡ nhưng vẫn giữ được hình dạng nguyên vẹn từ ba phần tư chiều dài trung bình của hạt trở lên.
- Tấm nếp: Các mảnh hạt gạo nếp bị vỡ trong quá trình xay xát, có kích thước nhỏ hơn ba phần tư chiều dài của hạt nguyên.
- Hạt hư hỏng: Những hạt gạo nếp bị biến đổi chất lượng rõ rệt do nấm mốc, côn trùng phá hoại, hoặc bị hư hỏng do nhiệt độ và ẩm độ cao.
- Hạt vàng: Hạt gạo nếp bị biến đổi màu sắc sang màu vàng hoặc màu nâu do quá trình tự nóng lên hoặc do sấy không đúng kỹ thuật.
- Tạp chất: Tất cả các vật chất ngoài gạo nếp trắng, bao gồm chất hữu cơ (rơm rạ, hạt cỏ, vỏ trấu) và chất vô cơ (đất, đá, cát, kim loại).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chuẩn cảm quan và lý hóa mà gạo nếp trắng phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường:
- Chỉ tiêu cảm quan: Gạo nếp trắng phải có màu sắc trắng đục tự nhiên, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất), không có côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ ẩm: Độ ẩm tối đa của gạo nếp trắng được giới hạn không vượt quá 14,0% để đảm bảo thời gian bảo quản an toàn, tránh hiện tượng nấm mốc phát triển.
- Hàm lượng amylose: Đặc trưng của gạo nếp là hàm lượng amylose cực kỳ thấp (thường dưới 2% đến 5%), tạo nên độ dẻo và dính đặc trưng sau khi nấu chín.
- Tỷ lệ hạt lẫn và tạp chất: Tiêu chuẩn phân loại gạo nếp theo các cấp độ chất lượng dựa trên tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép của tấm, hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt xanh non và tạp chất lạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Milled glutinous rice
Lời nói đầu
TCVN 8368:2018 thay thế TCVN 8368:2010;
TCVN 8368:2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO NẾP TRẮNG
Milled glutinous rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạo nếp trắng thuộc loài Oryza sativa L. glutinosa dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
ISO 712 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999.
Gạo nếp trắng được phân thành các hạng chất lượng nêu trong Bảng 2, như sau:
- Gạo nếp 5 % tấm;
- Gạo nếp 10 % tấm.
5.1 Yêu cầu cảm quan của gạo nếp trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu trắng đặc trưng cho từng giống |
| 2. Mùi | Mùi đặc trưng cho từng giống, không có mùi lạ |
| 3. Côn trùng sống và nhện nhỏ | Không được có |
5.2 Các chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng được quy định trong Bảng 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11890:2017 về Quy phạm thực hành đối với xay xát gạo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11890:2017 về Quy phạm thực hành đối với xay xát gạo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- Số hiệu: TCVN8368:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
