Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11890:2017 về Quy phạm thực hành đối với xay xát gạo là văn bản kỹ thuật cốt lõi thiết lập các nguyên tắc, hướng dẫn thực hành vệ sinh và quy trình công nghệ nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, tối ưu hóa chất lượng sản phẩm gạo trong suốt quá trình chế biến. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thực hành vệ sinh, quy trình kỹ thuật và biện pháp kiểm soát vận hành đối với các cơ sở xay xát gạo, tính từ thời điểm tiếp nhận nguyên liệu thóc (lúa) cho đến khâu đóng gói, bảo quản và xuất xưởng gạo thành phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, xay xát gạo quy mô công nghiệp, cũng như các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước nhằm kiểm soát toàn diện các mối nguy về an toàn thực phẩm.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc giảm thiểu tỷ lệ hao hụt, hạn chế nứt vỡ hạt gạo, đồng thời ngăn ngừa sự lây nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài hoặc từ các phụ phẩm (như trấu, cám) vào sản phẩm gạo thành phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các cơ sở cần phối hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm. Đây là nền tảng để xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong nhà máy xay xát.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về chất lượng thóc, gạo trắng, gạo lứt để làm căn cứ đối chiếu, đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào và phân loại sản phẩm đầu ra.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm (như Aflatoxin), giới hạn kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ chuỗi quy trình công nghệ:
- Thóc (Paddy/Rough rice): Hạt lúa còn nguyên vỏ trấu sau khi thu hoạch, suốt lúa và làm sạch sơ bộ.
- Gạo lứt (Husked rice/Brown rice): Hạt gạo đã được bóc vỏ trấu nhưng vẫn còn giữ nguyên lớp cám và phôi.
- Gạo xát (Milled rice/White rice): Gạo thu được sau khi tách bỏ vỏ trấu, lớp cám và phôi thông qua quá trình xát trắng và đánh bóng cơ học.
- Xay xát gạo (Rice milling): Tổ hợp các công đoạn cơ học liên hoàn bao gồm làm sạch thóc, bóc vỏ trấu, tách thóc lép, xát trắng, đánh bóng và phân loại hạt theo kích thước để tạo ra sản phẩm gạo thành phẩm.
- Phụ phẩm xay xát (By-products): Các sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình xay xát bao gồm vỏ trấu, cám gạo, tấm và đầu phôi.
Điều 4: Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với cơ sở xay xát
Điều khoản này tập trung vào các yêu cầu nền tảng về thiết kế nhà xưởng, bố trí thiết bị và kiểm soát vận hành để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thiết kế và bố trí mặt bằng nhà xưởng: Khu vực xay xát phải được thiết kế theo nguyên tắc một chiều, đi từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, làm sạch, bóc vỏ, xát trắng, đánh bóng đến đóng gói thành phẩm. Cách bố trí này giúp ngăn ngừa triệt để sự lây nhiễm chéo. Khu vực chứa phụ phẩm (trấu, cám) phải được cách ly hoàn toàn với khu vực chứa gạo thành phẩm.
- Kiểm soát bụi và thông gió: Hệ thống nhà xưởng phải trang bị thiết bị thu hồi bụi hiệu quả (như cyclone hoặc hệ thống lọc bụi túi vải) để giảm thiểu nồng độ bụi thóc, bụi cám trong không khí, bảo vệ sức khỏe người lao động và ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ do bụi mịn.
- Yêu cầu về thiết bị công nghệ: Các bề mặt thiết bị tiếp xúc trực tiếp với hạt gạo phải được làm bằng vật liệu an toàn, không gây ô nhiễm hóa học hoặc vật lý, dễ lau chùi, bảo dưỡng và khử trùng định kỳ.
- Kiểm soát động vật gây hại: Cơ sở phải thiết lập hệ thống rào chắn, bẫy và các biện pháp ngăn ngừa triệt để sự xâm nhập của côn trùng, chim, chuột và các loài gặm nhấm vào khu vực sản xuất cũng như kho chứa thóc, gạo.
- Quản lý nguồn nước và vệ sinh cá nhân: Nguồn nước sử dụng trong quá trình lau bóng gạo phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Nhân viên vận hành trực tiếp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo hộ lao động, vệ sinh cá nhân và được đào tạo về an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI XAY XÁT GẠO
Code of practices for rice mill
Lời nói đầu
TCVN 11890:2017 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI XAY XÁT GẠO
Code of practices for rice mill
Tiêu chuẩn này thiết lập thực hành vệ sinh và an toàn thực phẩm cho cơ sở xay xát và toàn bộ quá trình xay xát, bảo quản thóc gạo bao gồm tiếp nhận thóc, làm khô, làm sạch, bóc vỏ trấu, xát cám, đánh bóng, phân loại, đóng gói, bảo quản và vận chuyển để cung cấp các sản phẩm gạo chất lượng tốt và an toàn để tiêu thụ hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chế biến các sản phẩm từ gạo.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 8370:2010 Thóc tẻ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Máy xay xát gạo (rice mill)
Thiết bị được cơ sở sử dụng để xay xát thóc thành gạo lật, gạo trắng hoặc gạo đồ.
3.2
Cơ sở xay xát gạo (rice milling facility)
Các khu vực tiếp nhận thóc và bảo quản, làm khô, làm sạch, ngâm và hấp (trong chế biến gạo đồ), bóc vỏ trấu, xát cám, đánh bóng, phân loại, đóng gói và bảo quản các sản phẩm gạo bao gồm cả khu vực bảo quản vật liệu đóng gói, xử lý chất thải, bảo quản hóa chất và các khu vực phụ trợ khác.
4 Yêu cầu đối với cơ sở xay xát gạo
4.1 Vị trí
Cơ sở phải được bố trí ở khu vực cách xa khu dân cư và không làm ảnh hưởng đến dân cư. Phải có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả chống ô nhiễm do tiếng ồn, bụi và khói sinh ra trong hoạt động xay xát gạo.
Cơ sở không được nằm trong khu vực có thể gây ô nhiễm sản phẩm gạo, ví dụ như các bãi xử lý chất thải. Nếu không thể tránh khỏi, phải có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả sự ô nhiễm do các chất bẩn và động vật mang bệnh có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
Cơ sở phải có đủ diện tích để tách riêng khu vực xay xát ra khỏi khu văn phòng, nhà ở, khu vực đỗ xe, hệ thống xử lý chất thải và các khu vực cần thiết khác.
Vị trí nhà xưởng phải thuận tiện giao thông, có đầy đủ cơ sở hạ tầng.
4.2 Nhà xưởng và các khu vực điều hành
4.2.1 Khu vực làm khô
Khu vực làm khô phải được làm bằng bê tông, đảm bảo khô và sạch, tránh được sự xâm nhập của côn trùng, vật nuôi. Trong trường hợp sân phơi không làm bằng bê tông thì phải được lót bằng vật liệu cách ẩm.
4.2.2 Các khu vực ngâm và hấp (trong chế biến gạo đồ)
Cấu trúc nhà xưởng được làm bằng vật liệu chắc và bền, dễ dàng làm sạch và bảo dưỡng.
Tường, vách ngăn và sàn nhà cần có bề mặt nhẵn, làm bằng vật liệu không thấm nước, không độc hại, phù hợp cho mục đích sử dụng.
Sàn nhà phải được thiết kế đảm bảo không có nước đọng và chống trơn trượt.
4.2.3 Khu vực bảo quản thóc, sản phẩm gạo và các phụ phẩm<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5386:1991 về máy xay xát thóc gạo - yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7021:2002 (ISO 3971:1977)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5745:1993 về máy xay xát thóc gạo - Yêu cầu an toàn chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 1Quyết định 1914/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5386:1991 về máy xay xát thóc gạo - yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7021:2002 (ISO 3971:1977)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5745:1993 về máy xay xát thóc gạo - Yêu cầu an toàn chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010 về Thóc tẻ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11890:2017 về Quy phạm thực hành đối với xay xát gạo
- Số hiệu: TCVN11890:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
