Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8302:2018 về Quy hoạch thủy lợi - Yêu cầu về nội dung, thành phần, khối lượng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật mang tính nền tảng đối với việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch thủy lợi ở các cấp độ khác nhau tại Việt Nam, nhằm bảo đảm tính thống nhất, khoa học và hiệu quả trong quản lý nguồn nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 8302:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch thủy lợi. Phạm vi điều chỉnh bao gồm quy hoạch thủy lợi toàn quốc, quy hoạch thủy lợi vùng, quy hoạch thủy lợi lưu vực sông, quy hoạch thủy lợi tỉnh và quy hoạch thủy lợi chuyên đề.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết về các quy định nền tảng được thiết lập trong phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với tất cả các cấp độ quy hoạch thủy lợi từ vĩ mô (toàn quốc, vùng, lưu vực sông) đến vi mô (tỉnh, hệ thống công trình thủy lợi cụ thể).
- Định hướng cho các đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan quản lý chuyên ngành thống nhất về mặt phương pháp luận và khối lượng công việc cần thực hiện trong hồ sơ quy hoạch.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác như Luật Thủy lợi, Luật Quy hoạch, Luật Tài nguyên nước và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về khí tượng thủy văn, bản đồ.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ pháp lý và kỹ thuật, tránh sự chồng chéo giữa quy hoạch thủy lợi với các quy hoạch ngành khác.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành then chốt như: Quy hoạch thủy lợi, hệ thống thủy lợi, lưu vực sông, vùng quy hoạch, nguồn nước, và các chỉ tiêu cấp nước, tiêu thoát nước.
- Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên liên quan có sự hiểu biết thống nhất, tránh những sai lệch trong quá trình phân tích dữ liệu và lập báo cáo quy hoạch.
4. Nguyên tắc và yêu cầu chung đối với quy hoạch thủy lợi (Điều 4)
- Tính kế thừa và đồng bộ: Quy hoạch thủy lợi phải kế thừa các kết quả nghiên cứu, quy hoạch đã có, đồng thời phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch tài nguyên nước.
- Tích hợp biến đổi khí hậu: Yêu cầu bắt buộc phải lồng ghép các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào tính toán nhu cầu nước, khả năng nguồn nước và giải pháp công trình.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Quy hoạch phải dựa trên nguyên tắc quản lý tổng hợp lưu vực sông, bảo đảm chia sẻ nguồn nước hài hòa giữa các vùng, các ngành kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Yêu cầu về dữ liệu đầu vào: Các số liệu về địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, dân sinh kinh tế sử dụng trong quy hoạch phải đảm bảo tính cập nhật, độ tin cậy cao và được cung cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8302:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8302:2009. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng để nâng cao chất lượng công tác quy hoạch thủy lợi, phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp và phòng chống thiên tai tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY HOẠCH THỦY LỢI- YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG
Water resources planning - Technical requiment of content, composition and volume
Lời nói đầu
TCVN 8302 : 2018 thay thế cho TCVN 8302 : 2009.
TCVN 8302 : 2018 do Viện Quy hoạch Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY HOẠCH THỦY LỢI - YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG
Water resources planning - Technical requiment of content, composition and volume
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập mới hoặc rà soát, điều chỉnh bổ sung về các lĩnh vực quy hoạch thủy lợi.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ sau:
Quy hoạch thủy lợi tổng hợp (Integrated water resources planning)
Nghiên cứu xây dựng quy hoạch thủy lợi tổng hợp có tính tổng quát cho một lưu vực sông, liên lưu vực sông hoặc liên lãnh thổ. Mục tiêu của quy hoạch thủy lợi tổng hợp là đưa ra các giải pháp khung cơ bản, thích hợp để quản lý bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước cũng như phòng, chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng quy hoạch.
Quy hoạch thủy lợi tổng hợp là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu quy hoạch thủy lợi. Quy hoạch thủy lợi tổng hợp được lập cho những vùng có yêu cầu phải nhanh chóng đưa ra được khung cơ bản về chiến lược xây dựng thủy lợi hoặc phương án tổng quan về công trình trọng điểm để làm cơ sở lên kế hoạch lập quy hoạch thủy lợi hoặc lập quy hoạch chi tiết thủy lợi.
2.2
Quy hoạch thủy lợi (Water resources planning)
Quy hoạch thủy lợi đưa ra các phương án và giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng, chống thiên tai do nước gây ra làm cơ sở để đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2.3
Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông (River basin water resources planning)
Nghiên cứu quy hoạch thủy lợi nhằm đưa ra các giải pháp cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng, chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cho lưu vực sông quy hoạch. Trong một lưu vực sông các chế độ khí tượng, thủy văn nguồn nước có quan hệ mật thiết với nhau. Các giải pháp kỹ thuật tác động đến nguồn nước trong lưu vực đều có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác trên toàn lưu vực. Vì vậy, quy hoạch thủy lợi lưu vực sông là quy hoạch cơ bản và đóng vai trò chủ đạo. Các quy hoạch thủy lợi vùng hoặc quy hoạch thủy lợi chuyên ngành phải dựa vào và phù hợp với quy hoạch thủy lợi lưu vực sông.
2.4
Quy hoạch chi tiết thủy lợi (Detailed water resources planning)
Nghiên cứu kỹ nhằm đưa ra đầy đủ và chi tiết các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng, chống thiên tai do nguồn nước gây ra đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của một tiểu lưu vực sông hoặc một vùng nhỏ (theo đơn vị hành chính hoặc hệ thống thủy lợi).
Quy hoạch chi tiết thường lập sau khi có quy hoạch thủy lợi lưu vực, quy hoạch thủy lợi vùng hoặc quy hoạch thủy lợi tổng hợp. Đối với những vùng có chủ trương đầu tư tập trung để phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội thì vẫn có thể lập quy hoạch chi tiết thủy lợi trước khi có quy hoạch lưu vực hoặc quy hoạch thủy lợi tổng hợp.
2.5
Vùng quy hoạch thủy lợi (Area of water resources planning)
Vùng được nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước, các giải pháp phò
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10398:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11322:2018 về Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8302:2009 về quy hoạch phát triển thủy lợi - quy định chủ yếu về thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8303:2009 về quy trình sơ họa diễn biến lòng sông
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8367:2010 về hệ thống công trình thủy lợi – mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8412:2010 về công trình thủy lợi - hướng dẫn lập quy trình vận hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8478:2010 về công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8213:2009 về tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2011 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10398:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Yêu cầu thiết kế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11322:2018 về Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8302:2018 về Quy hoạch thủy lợi - Yêu cầu về nội dung, thành phần, khối lượng
- Số hiệu: TCVN8302:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
