Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8302:2009 là văn bản kỹ thuật quy định các nội dung chủ yếu về thiết kế trong quy hoạch phát triển thủy lợi. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn mang tính nguyên tắc và chi tiết nhằm thiết lập khung cấu trúc, nội dung phân tích, đánh giá và tính toán kỹ thuật cho các dự án quy hoạch thủy lợi tại Việt Nam.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8302:2009 về quy hoạch phát triển thủy lợi - quy định chủ yếu về thiết kế.
- Số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của TCVN 8302:2009:
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về bố cục và nội dung của một báo cáo quy hoạch phát triển thủy lợi, bao gồm các phần và chương cụ thể sau:
- Quy định về Phần Mở đầu của báo cáo quy hoạch:
- Phải nêu được khái quát về lưu vực sông hoặc vùng nghiên cứu quy hoạch.
- Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu phân tích và đánh giá quá trình phát triển thủy lợi của vùng trong các giai đoạn trước.
- Xác định rõ mục tiêu và yêu cầu tính toán cấp nước cho các ngành kinh tế - xã hội trong vùng quy hoạch.
- Nêu rõ thông tin về đơn vị thực hiện và thời gian thực hiện quy hoạch.
- Nội dung các Phần và Chương trong quy hoạch:
- Phần I (gồm các Chương từ 1 đến 4): Tập trung vào việc thu thập số liệu cơ bản, đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội và hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi hiện có trong vùng quy hoạch.
- Phần II (gồm Chương 4 và Chương 5): Đánh giá chi tiết về nguồn nước (bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất), cân bằng nước và dự báo nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.
- Phần III (gồm Chương 6 và Chương 7): Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về hạn hán, thiếu nước, lũ lụt, ngập úng và xâm nhập mặn.
- Phần IV (gồm Chương 8 đến Chương 15): Xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển thủy lợi cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch. Nội dung này bao gồm các chương từ Chương 9 đến Chương 15 nhằm chi tiết hóa các phương án quy hoạch cấp nước, tiêu nước, chống lũ và bảo vệ môi trường nước.
- Phần V (gồm Chương 16 và Chương 17): Xác định danh mục các công trình ưu tiên đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của phương án quy hoạch.
- Phần VI (Báo cáo tóm tắt): Quy định về việc lập phần thuyết minh tóm tắt. Phần này phải trình bày một cách cô đọng các kết quả chính của quy hoạch với dung lượng khoảng 30 trang hoặc không vượt quá 30% tổng số trang thuyết minh của Báo cáo tổng hợp.
- Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu trong thiết kế quy hoạch:
- Quy hoạch phải dựa trên việc phân tích chuỗi số liệu khí tượng thủy văn lịch sử và có xét đến các yếu tố biến đổi khí hậu.
- Việc tính toán cấp nước phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các đối tượng dùng nước (nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, môi trường) và ưu tiên cấp nước sinh hoạt.
- Các giải pháp thiết kế quy hoạch phải đề xuất được các phương án công trình đầu mối và hệ thống kênh mương, mạng lưới tiêu thoát nước đồng bộ, đảm bảo tính khả thi và bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water resources development planning
Principle design provisions
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập mới hoặc rà soát, bổ sung tổng quan quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thủy lợi lưu vực sông hoặc quy hoạch chi tiết thủy lợi lưu vực sông hay vùng lãnh thổ.
1.2 Trường hợp cơ quan chủ quản quy hoạch (gọi tắt là chủ đầu tư) chỉ yêu cầu lập một quy hoạch chuyên ngành nào đó như quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu nước, quy hoạch phòng chống lũ... thì cũng áp dụng các quy định về thành phần và nội dung quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Tiêu chuẩn này nhưng chỉ cần đưa ra những sản phẩm và thực hiện các hạng mục thuộc quy hoạch chuyên ngành đó.
1.3 Ngoài việc tuân thủ những quy định nêu trong Tiêu chuẩn này, khi lập quy hoạch thủy lợi còn phải tuân theo các quy định, các tiêu chuẩn khác về những vấn đề kinh tế và kỹ thuật có liên quan. Khi lập quy hoạch các lưu vực sông đa quốc gia còn phải lưu ý tới các điều ước hoặc các thoả thuận quốc tế
2.1 Quy hoạch phát triển thủy lợi (gọi tắt là quy hoạch thủy lợi) - Water resources development planning (water resources planning)
Quy hoạch tổng hợp, đưa ra các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đưa ra phương thức triển khai các nguồn lực dự kiến để đạt được các mục tiêu đề ra.
2.2 Tổng quan quy hoạch phát triển thủy lợi (gọi tắt là tổng quan quy hoạch) - Comprehensive study on water resources planning and development (Comprehensive planning)
Nghiên cứu tổng hợp có tính tổng quát cho một lưu vực sông, liên lưu vực sông hoặc liên lãnh thổ. Mục tiêu của tổng quan quy hoạch là đưa ra các giải pháp khung cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng quy hoạch.
Tổng quan quy hoạch là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu quy hoạch thủy lợi. Tổng quan quy hoạch được lập cho những vùng có yêu cầu phải nhanh chóng đưa ra được khung cơ bản về phát triển thủy lợi hoặc công trình trọng điểm để làm cơ sở lên kế hoạch lập quy hoạch thủy lợi hoặc lập quy hoạch chi tiết thủy lợi.
2.3 Quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực sông (gọi tắt là quy hoạch thủy lợi lưu vực) - River basin planning for the development of water resources (river catchment planning)
Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra các giải pháp cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cho lưu vực quy hoạch. Trong một lưu vực sông, các chế độ khí tượng, thủy văn nguồn nước có quan hệ mật thiết với nhau. Các giải pháp kỹ thuật tác động đến nguồn nước trong lưu vực đều có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác trên toàn lưu vực. Vì vậy, quy hoạch lưu vực sông là quy hoạch cơ bản nhất và đóng vai trò chủ đạo. Các quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chuyên ngành phải dựa vào quy hoạch lưu vực và phải phù hợp với quy hoạch lưu vực.
2.4 Quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi (gọi tắt là quy hoạch chi tiết) - Detailed planning for water resources (detailed planning)
Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra đầy đủ và chi tiết các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nguồn nước gây ra đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của một tiểu lưu vực sông hoặc một vùng nhỏ.
Quy hoạch chi tiết thường lập sau khi có quy hoạch thủy lợi lưu vực, quy hoạch thủy lợi vùng hoặc tổng quan quy hoạch. Đối với những vùng có chủ trương đầu tư tập trung để p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Quyết định 2585/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Quy hoạch phát triển thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4616:1987 về quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8302:2018 về Quy hoạch thủy lợi - Yêu cầu về nội dung, thành phần, khối lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8302:2009 về quy hoạch phát triển thủy lợi - quy định chủ yếu về thiết kế
- Số hiệu: TCVN8302:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
