Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51607:2004) quy định về tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron (EPR) - alanin. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn phương pháp đo lường bức xạ chính xác, phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình vận hành, chuẩn bị và sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron (EPR) - alanin để xác định chính xác liều hấp thụ trong các vật liệu được chiếu xạ bởi photon và electron.
- Hệ đo liều alanin-EPR được giới hạn sử dụng hiệu quả trong dải liều hấp thụ từ 1 Gy đến 100 kGy.
- Dải năng lượng bức xạ áp dụng đối với photon nằm trong khoảng từ 0,1 MeV đến 28 MeV, và đối với electron là từ 0,1 MeV đến 50 MeV.
- Tiêu chuẩn này không đưa ra các cảnh báo đầy đủ về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người sử dụng có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi vận hành.
- Tiêu chuẩn này tích hợp các quy định từ các tài liệu viện dẫn quan trọng của ISO, ASTM và ICRU (Ủy ban quốc tế về đơn vị và đo lường bức xạ).
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thực hành đo liều trong xử lý bức xạ, phương pháp hiệu chuẩn hệ đo liều, và các hướng dẫn ước lượng độ không đảm bảo đo trong đo lường bức xạ.
- Việc áp dụng đồng bộ các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường quốc tế và độ tin cậy cao cho kết quả đo.
- Hệ đo liều alanin-EPR: Là hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các liều kế alanin, máy phổ EPR, các thiết bị phụ trợ định lượng và quy trình phân tích đi kèm để xác định liều hấp thụ.
- Liều kế alanin: Là cảm biến đo liều được chế tạo từ axit amin alanin (thường là L-alanin) kết hợp với một chất kết dính phù hợp, được tạo hình dưới dạng viên nén, màng mỏng hoặc chứa trong ống nghiệm.
- Cộng hưởng thuận từ electron (EPR): Phương pháp phổ học không phá hủy mẫu dùng để phát hiện và đo lường nồng độ của các gốc tự do bền vững được sinh ra trong cấu trúc alanin dưới tác động của bức xạ ion hóa.
- Biên độ tín hiệu EPR: Giá trị đo được từ phổ EPR, tỷ lệ thuận với số lượng gốc tự do được tạo ra, từ đó suy ra liều hấp thụ của mẫu.
- Hệ đo liều alanin-EPR được phân loại là hệ đo liều chuẩn cấp truyền chuẩn (transfer-standard) hoặc hệ đo liều làm việc có độ chính xác cao, được ứng dụng rộng rãi trong việc kiểm chứng và kiểm soát chất lượng quy trình chiếu xạ.
- Ưu điểm nổi bật của liều kế alanin là tính ổn định hóa học cao, các gốc tự do được tạo ra sau chiếu xạ rất bền vững ở điều kiện nhiệt độ phòng, cho phép lưu trữ mẫu và đọc lại kết quả nhiều lần mà không làm mất thông tin liều lượng.
- Sự phụ thuộc của liều kế vào năng lượng bức xạ và tốc độ liều là rất nhỏ, giúp đơn giản hóa quá trình hiệu chuẩn và nâng cao độ chính xác khi đo đạc trong các môi trường chiếu xạ thực tế như tiệt trùng y tế, xử lý thực phẩm và biến tính vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU CỘNG HƯỞNG THUẬN TỪ ELECTRON-ALANIN
Standard Practice for Use of an Alanin - EPR Dosimetry System
Lời nói đầu
TCVN 8232 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51607:2004;
TCVN 8232 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU CỘNG HƯỞNG THUẬN TỪ ELECTRON-ALANIN1)
Standard Practice for Use of an Alanin - EPR Dosimetry System
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả các vật liệu, chuẩn bị liều kế, dụng cụ, và các qui trình sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin để đo liều hấp thụ trong các vật liệu được chiếu xạ bởi các photon và electron. Cơ sở của hệ đo liều này là phổ cộng hưởng thuận từ electron (EPR) của các gốc tự do được sinh ra từ axit amin alanin2). Nó được phân loại như là một hệ đo liều chuẩn chính (xem ISO/ASTM 51261).
1.2. Tiêu chuẩn này đề cập đến các hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin để đo liều hấp thụ trong các điều kiện sau đây:
1.2.1. Dải liều hấp thụ từ 1 Gy đến 105 Gy.
1.2.2. Suất liều hấp thụ lên đến 102 Gy.s-1 đối với trường bức xạ liên tục và lên đến 5 x 107 Gy.s-1 đối với trường bức xạ dạng xung (1-3)3).
1.2.3. Dải năng lượng bức xạ đối với các photon và electron từ 0,1 MeV đến 28 MeV (1,2,4).
1.2.4. Nhiệt độ chiếu xạ từ -60 °C đến + 90 °C (2,5).
1.3. Các giá trị được nêu ra trong hệ đơn vị quốc tế (SI) được xem như là giá trị chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn chỉ có tính chất tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khoẻ và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1. Các tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170, Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
ASTM E 666, Practice for Calculating Absorbed Dose from Gamma or X-Radiation (Thực hành về tính toán liều hấp thụ của bức xạ gamma hoặc tia X).
2.2. Các tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
ISO/ASTM 51261, Guide for Selection and Calibration of Dosimetry Systems for Radiation Processing (Hướng dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức xạ).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7910:2008 (ISO/ASTM 51275:2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều màng mỏng nhuộm màu trong xử lý bằng bức xạ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2009 (ISO/ASTM 51650 : 2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2008 (ISO/ASTM 51276:2002) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7912:2008 (ISO/ASTM 51310:2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều dẫn sóng quang học nhuộm màu trong xử lý bằng bức xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8231:2009 (ISO/ASTM 51540 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008 (ISO/ASTM 51401:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều Dicromat
- 1Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7910:2008 (ISO/ASTM 51275:2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều màng mỏng nhuộm màu trong xử lý bằng bức xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2009 (ISO/ASTM 51650 : 2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2008 (ISO/ASTM 51276:2002) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7912:2008 (ISO/ASTM 51310:2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều dẫn sóng quang học nhuộm màu trong xử lý bằng bức xạ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8231:2009 (ISO/ASTM 51540 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008 (ISO/ASTM 51401:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều Dicromat
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2018 (ISO/ASTM 51607:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ điện tử - Alanin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- Số hiệu: TCVN8232:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
