Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51276:2002) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat (PMMA) để đo liều hấp thụ trong quá trình xử lý bằng bức xạ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình chuẩn bị, hiệu chuẩn và sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat (PMMA) để xác định liều hấp thụ trong vật liệu được chiếu xạ bởi photon hoặc electron năng lượng cao.
- Hệ đo liều PMMA được áp dụng hiệu quả trong dải liều hấp thụ từ 0,1 kGy đến 50 kGy, phục vụ chủ yếu cho các hoạt động tiệt trùng thiết bị y tế, xử lý thực phẩm bằng bức xạ và biến tính polyme.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại liều kế PMMA phổ biến bao gồm PMMA không màu (clear), PMMA màu đỏ (red) và PMMA màu hổ phách (amber).
- Giới hạn năng lượng bức xạ: Áp dụng cho photon có năng lượng từ 0,1 MeV đến 50 MeV và electron có năng lượng từ 0,1 MeV đến 50 MeV.
- Tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng đồng thời với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác để đảm bảo tính chính xác trong đo lường bức xạ, bao gồm các tiêu chuẩn của ISO, ASTM và các báo cáo của Ủy ban Quốc tế về Đơn vị và Đo lường Bức xạ (ICRU).
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về thực hành đo liều bức xạ chung, hướng dẫn ước lượng độ không đảm bảo đo trong đo liều và các tiêu chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo phổ hấp thụ truyền qua (spectrophotometer).
- Hệ đo liều PMMA: Là hệ thống bao gồm các liều kế PMMA, thiết bị đo phổ hấp thụ (máy quang phổ) dùng để đo độ hấp thụ quang học của liều kế, và các quy trình hiệu chuẩn, sử dụng đi kèm.
- Liều kế PMMA: Là một miếng PMMA nhỏ có kích thước xác định, chứa các chất phụ gia nhạy bức xạ thích hợp, thay đổi độ hấp thụ quang học khi bị chiếu xạ.
- Độ hấp thụ quang học (Optical Density - OD): Đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở ánh sáng truyền qua của liều kế PMMA tại một bước sóng xác định, tỷ lệ thuận với liều bức xạ hấp thụ.
- Lô liều kế (Batch): Một lượng liều kế PMMA được sản xuất trong cùng một điều kiện đồng nhất, có cùng đặc tính phản ứng với bức xạ.
- Hệ đo liều PMMA được sử dụng rộng rãi như một hệ đo liều làm việc (routine dosimetry system) trong công nghiệp nhờ tính tiện lợi, độ lặp lại cao và chi phí hợp lý.
- Sự thay đổi độ hấp thụ quang học của liều kế PMMA sau khi chiếu xạ được đo bằng máy quang phổ ở các bước sóng cụ thể (ví dụ: 314 nm hoặc 320 nm đối với PMMA không màu; 640 nm đối với PMMA đỏ).
- Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo như nhiệt độ trong quá trình chiếu xạ, độ ẩm môi trường, thời gian lưu kho trước và sau khi chiếu xạ, và ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời (tia UV).
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các cơ sở chiếu xạ công nghiệp thiết lập được quy trình kiểm soát chất lượng đo liều đạt chuẩn quốc tế, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sản phẩm được xử lý bằng bức xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU POLYMETYLMETACRYLAT
Standard Practice for Use of a Polymethylmethacrylate Dosimetry System
Lời nói đầu
TCVN 7911:2008 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51276:2002; TCVN 7911:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU POLYMETYLMETACRYLAT 1)
Standard Practice for Use of a Polymethylmethacrylate Dosimetry System
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm các qui trình sử dụng các liều kế polymetylmetacrylat (PMMA) được hàn kín để đo liều hấp thụ trong các vật liệu được chiếu xạ bởi bức xạ photon hoặc điện tử dưới danh nghĩa là liều hấp thụ trong nước. Liều kế PMMA được xếp vào loại liều kế thông thường. Xem ISO/ASTM Guide 51261.
1.2 Tiêu chuẩn này bao gồm các hệ đo liều cho phép thực hiện các phép đo liều hấp thụ trong các điều kiện sau đây:
1.2.1 Dải liều hấp thụ từ 0,1 kGy đến 100 kGy.
1.2.2 Suất liều hấp thụ từ 1 x 10-2 Gy.s-1 đến 1 x 107 Gy.s-1.
1.2.3 Dải năng lượng bức xạ đối với các photon từ 0,1 MeV đến 50 MeV và đối với các electron từ 3 MeV đến 50 MeV.
1.2.4 Nhiệt độ chiếu xạ từ - 78 oC đến 50 oC.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khoẻ và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170 Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều)2).
ASTME 178 Practice for Dealing with Outlying Observations (Thực hành đối với việc quan sát ở xa)3).
ASTME 275 Practice for Describing and Measuring Performance of Ultraviolet, Visible, and Near Infrared Spectrophotometers (Thực hành sử dụng máy đo quang phổ tử ngoại, nhìn thấy và vùng gần hồng ngoại để mô tả và đo đạc)3).
ASTM E 668 Practice for Application of Thermoluminescence-Dosimetry (TLD) Systems for Determining Absorbed Dose in Radiation-Hardness Testing of Electronic Devices (Thực hành đối với việc ứng dụng các hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) để xác định liều hấp thụ trong việc thử nghiệm khả năng chịu bức xạ của các thiết bị điện tử) 2)
ASTM E 1026 Practice for Using the Fricke Reference Standard Dosimetry System (Thực hành về cách sử dụng hệ liều kế chuẩn Fricke) 2).
2.2 Tiêu chuẩn ISO/ASTM
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8768:2011 (ISO/ASTM 51205:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều ceric-cerous sulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- 1Quyết định 3954/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về hệ đo liều do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8768:2011 (ISO/ASTM 51205:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều ceric-cerous sulfat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008 (ISO/ASTM 51401:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều Dicromat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2017 (ISO/ASTM 51276:2012) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2008 (ISO/ASTM 51276:2002) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- Số hiệu: TCVN7911:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
