Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51401:2003. Tiêu chuẩn này quy định về thực hành sử dụng hệ đo liều dicromat để xác định liều hấp thụ trong nước khi bị tác động bởi bức xạ ion hóa. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng cho các phòng thí nghiệm và cơ sở chiếu xạ công nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc đo lường liều lượng bức xạ.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Phạm vi áp dụng của TCVN 7913:2008 tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật sau:
- Loại bức xạ áp dụng: Tiêu chuẩn quy định quy trình chuẩn bị và đo lường đối với hệ đo liều dicromat axit dạng dung dịch nước dưới tác động của bức xạ gamma, tia X và chùm electron năng lượng cao.
- Dải liều hấp thụ: Hệ đo liều này được thiết kế để đo lường hiệu quả trong dải liều hấp thụ từ 2 kGy đến 50 kGy.
- Mục đích sử dụng: Hướng dẫn chi tiết cách thiết lập, hiệu chuẩn và vận hành hệ đo liều để đảm bảo kết quả đo có độ tin cậy cao nhất.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ liên quan (Điều 2 và Điều 3)
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần lưu ý các nội dung viện dẫn và thuật ngữ cốt lõi:
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về đo lường bức xạ, phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo phổ và các hướng dẫn về kiểm soát chất lượng đo liều.
- Thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm như liều hấp thụ, hệ số tắt phân tử, dung dịch dicromat chưa chiếu xạ, dung dịch dicromat đã chiếu xạ và độ không đảm bảo đo trong quá trình phân tích phổ quang học.
Ý nghĩa và sử dụng hệ đo liều Dicromat (Điều 4)
Hệ đo liều dicromat đóng vai trò quan trọng trong công nghệ bức xạ nhờ các đặc tính ưu việt:
- Nguyên lý hoạt động: Dựa trên phản ứng khử hóa học của ion dicromat (Cr2O7 2-) thành ion crom (Cr 3+) dưới tác dụng của bức xạ ion hóa trong môi trường axit sunfuric.
- Phương pháp đo lường: Sự thay đổi nồng độ của ion dicromat được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) tại các bước sóng xác định (thường là 350 nm hoặc 440 nm).
- Độ ổn định: Hệ đo liều dicromat có độ bền hóa học cao trước và sau khi chiếu xạ, giúp lưu trữ mẫu và kiểm tra lại kết quả đo một cách thuận tiện và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU DICROMAT
Standard Practice for Use of a Dichromate Dosimetry System
Lời nói đầu
TCVN 7913:2008 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51401:2003;
TCVN 7913:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU DICROMAT [1])
Standard Practice for Use of a Dichromate Dosimetry System
1.1. Tiêu chuẩn này bao gồm việc chuẩn bị, thử nghiệm và quy trình sử dụng hệ đo liều bạc dicromat trong dung dịch axit để đo liều hấp thụ trong nước khi được chiếu bằng bức xạ ion hóa. Hệ này bao gồm liều kế và các thiết bị phân tích thích hợp. Để đơn giản, hệ này được gọi là hệ dicromat. Hệ này được phân loại là hệ đo liều chuẩn chính (xem ISO/ASTM Guide 51261).
1.2. Tiêu chuẩn này mô tả các quy trình phân tích quang phổ đối với hệ dicromat.
1.3. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng với các tia g, tia x/bức xạ hãm và các điện tử có năng lượng cao.
1.4. Tiêu chuẩn này được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:
1.4.1. Dải liều hấp thụ từ 2 x 103 Gy đến 5 x 104 Gy.
1.4.2. Suất liều hấp thụ không vượt quá 600 Gy/xung (12,5 xung trên một giây) hoặc không vượt quá
một suất liều tương đương 7,5 kGy/s từ các nguồn bức xạ liên tục [1] [2]).
1.4.3 Đối với các nguồn phóng xạ phát tia gamma, năng lượng ban đầu của photon tới phải lớn hơn 0,6 MeV. Đối với các photon bức xạ hãm thì năng lượng ban đầu của điện tử tới được sử dụng để sinh ra các photon hãm phải bằng hoặc lớn hơn 2 MeV. Đối với các chùm điện tử thì năng lượng điện tử ban đầu phải lớn hơn 8 MeV.
CHÚ THÍCH 1: Các giới hạn dưới của năng lượng đã cho thích hợp với các ống liều kế hình trụ có đường kính 12 mm. Cần hiệu chỉnh hiệu ứng chiếm chỗ và phân bố liều dọc theo ống liều kế khi đo với bức xạ chùm điện tử [2]. Hệ dicromat có thể sử dụng tại mức năng lượng thấp hơn bằng cách sử dụng các ống liều kế mỏng hơn (theo chiều của chùm tia) (xem báo cáo ICRU số 35).
1.4.4. Nhiệt độ khi chiếu xạ của liều kế phải lớn hơn 0 0C và nhỏ hơn 80 0C.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số hiệu chỉnh độ nhạy theo nhiệt độ của liều kế chỉ được biết đến trong dải nhiệt độ từ 5 0C đến 50 0C (xem 4.3). Nếu chiếu xạ ngoài dải nhiệt độ này thì yêu cầu phải xác định hệ số hiệu chỉnh độ nhạy theo nhiệt độ đó.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử dụng. Các chú ý cụ thể được nêu trong 8.3
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
2.1. Tiêu chuẩn ASTM
ASTM C 912 Practice for Designing a Process for Cleaning Technical Glasses (Thực hành thiết kế quy trình làm sạch các dụng cụ thủy tinh công nghiệp) [3]).
ASTM E 170 Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8768:2011 (ISO/ASTM 51205:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều ceric-cerous sulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8768:2011 (ISO/ASTM 51205:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều ceric-cerous sulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2011 (ISO/ASTM 51631:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7913:2008 (ISO/ASTM 51401:2003) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều Dicromat
- Số hiệu: TCVN7913:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
