Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51650:2005. Đây là văn bản kỹ thuật quy định về tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat (CTA) nhằm xác định liều hấp thụ trong các vật liệu được chiếu xạ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc chuẩn bị, thử nghiệm, hiệu chuẩn và sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat (CTA) để đo liều hấp thụ trong vật liệu dưới tác động của bức xạ photon hoặc electron năng lượng cao.
- Hệ đo liều CTA thường được áp dụng hiệu quả trong dải liều hấp thụ từ 10 kGy đến 100 kGy. Đây là dải liều phổ biến trong các hoạt động công nghiệp như khử trùng thiết bị y tế, xử lý thực phẩm và biến tính polyme.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các phép đo được thực hiện trong điều kiện chiếu xạ bởi nguồn gamma (như Co-60 hoặc Cs-137), tia X năng lượng cao và chùm electron.
Nguyên lý hoạt động của hệ đo liều xenluloza triaxetat (CTA)
- Hệ đo liều dựa trên nguyên lý thay đổi độ hấp thụ quang học của màng xenluloza triaxetat khi bị tác động bởi bức xạ ion hóa. Sự thay đổi này tỷ lệ thuận với lượng liều bức xạ hấp thụ.
- Phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng máy quang phổ để đo độ hấp thụ quang học của màng CTA tại một bước sóng xác định (thường là 280 nm) trước và sau khi chiếu xạ.
- Độ dày của màng đo liều cũng là một yếu tố quan trọng cần được xác định chính xác bằng thiết bị đo chuyên dụng để tính toán liều hấp thụ quy chuẩn.
Quy trình hiệu chuẩn và thực hành đo lường
- Yêu cầu hiệu chuẩn: Hệ đo liều CTA phải được hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng chính thức. Quá trình hiệu chuẩn được thực hiện bằng cách chiếu xạ các màng đo liều ở các mức liều đã biết, có liên kết chuẩn với các chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế.
- Kiểm soát điều kiện môi trường: Người sử dụng cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường như nhiệt độ, độ ẩm tương đối và ánh sáng (đặc biệt là ánh sáng tử ngoại) trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển, chiếu xạ và đo đạc.
- Xác định liều hấp thụ: Liều hấp thụ được xác định thông qua việc đo độ tăng độ hấp thụ quang học của màng và đối chiếu với đường cong hiệu chuẩn đã được thiết lập trước đó.
Đảm bảo chất lượng và đánh giá độ không đảm bảo đo
- Cơ sở sử dụng phải thiết lập và duy trì một chương trình đảm bảo chất lượng nghiêm ngặt nhằm kiểm soát tính ổn định và độ tin cậy của hệ đo liều CTA.
- Mọi phép đo liều lượng phải đi kèm với việc đánh giá độ không đảm bảo đo theo các hướng dẫn tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của quy trình công nghệ chiếu xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU XENLULOZA TRIAXETAT
Standard Practice for Use of a Cellulose Triacetate Dosimetry System
Lời nói đầu
TCVN 8233 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51650:2005;
TCVN 8233 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU XENLULOZA TRIAXETAT [1])
Standard Practice for Use of a Cellulose Triacetate Dosimetry System
1.1. Tiêu chuẩn thực hành này đưa ra qui trình sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat (CTA) để đo liều hấp thụ hoặc đo phân bố liều trong vật liệu chiếu xạ bằng electron hoặc photon tính theo liều hấp thụ trong nước. Liều kế CTA là liều kế thường xuyên, đặc biệt được dùng để đo sự phân bố liều.
CHÚ THÍCH 1 Liều kế CTA là liều kế màng mỏng không màu.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các điều kiện sau:
1.2.1. Dải liều hấp thụ từ 10 kGy đến 300 kGy đối với electron và photon.
1.2.2. Dải suất liều hấp thụ từ 3 Gy/s đến 4 x 10110 Gy/s (1) [2]).
1.2.3. Dải năng lượng bức xạ đối với electron từ 0,2 MeV đến 50 MeV.
1.2.4. Dải năng lượng bức xạ đối với photon là 0,1 MeV đến 50 MeV
1.2.5. Dải nhiệt độ chiếu xạ của liều kế từ - 10 °C đến 70 °C.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170, Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
ASTM E 177, Practice for Use of the Terms Precision and Bias in ASTM Test Methods (Thực hành đối với việc sử dụng thuật ngữ độ chụm và độ dốc trong phương pháp thử ASTM).
ASTM E 178, Practice for Dealing with Outlying Observations (Thực hành đối với việc quan sát ở xa).
ASTM E 925, Practice for the Periodic Calibration of Narrow Band-Pass Spectrophoto-meters (Thực hành hiệu chuẩn định kỳ các máy đo quang phổ truyền qua dải hẹp).
ASTM E 958, Practice for Measuring Practical Spectral Bandwidth of Utraviolet-Visible Spectrophoto-meters (Thực hành đo thực tế dải thông phổ của máy đo quang phổ tử ngoại và nhìn thấy).
2.2. Tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 8232 (ISO/ASTM 51607), Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin.
ISO/ASTM 51261, Guide for Selection and Calibration of Dosimetry Systems for Radiation Processing (Hướng dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức xạ).
ISO/ASTM 51400, Practice for Character
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7914:2008 (ISO/ASTM 51956:2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) trong xử lý bằng bức xạ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8231:2009 (ISO/ASTM 51540 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ
- 1Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8232:2009 (ISO/ASTM 51607 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7914:2008 (ISO/ASTM 51956:2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) trong xử lý bằng bức xạ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8229:2009 (ISO/ASTM 51538:2009) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều etanol-clobenzen
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8231:2009 (ISO/ASTM 51540 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (ISO/ASTM 51650:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2009 (ISO/ASTM 51650 : 2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat
- Số hiệu: TCVN8233:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
