Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7586:1985, quy định phương pháp xác định chỉ số phân tán nước của bơ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến sữa và sản phẩm sữa, giúp đánh giá chất lượng cấu trúc, độ đồng đều và khả năng bảo quản của bơ thương phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số phân tán nước của bơ. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các loại bơ thương phẩm, giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm nghiệm đánh giá chính xác mức độ phân bố của các giọt nước trong khối bơ.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc:
- TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm hóa học.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, thuật ngữ sau đây được định nghĩa rõ ràng:
- Chỉ số phân tán nước của bơ (Water dispersion value of butter): Là chỉ số biểu thị mức độ phân bố và kích thước của các giọt nước tự do trên bề mặt cắt của khối bơ, được xác định bằng cách so sánh vết màu trên giấy chỉ thị với thang điểm chuẩn từ 1 đến 5.
Nguyên tắc xác định (Điều 4)
Phương pháp xác định chỉ số phân tán nước dựa trên nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Sử dụng một loại giấy chỉ thị đặc biệt nhạy cảm với nước (thường được tẩm chất chỉ thị màu thích hợp).
- Áp nhẹ nhàng tấm giấy chỉ thị này lên bề mặt mới cắt của mẫu bơ thử nghiệm trong một khoảng thời gian quy định.
- Các giọt nước tự do trên bề mặt bơ sẽ thấm vào giấy và phản ứng với chất chỉ thị, tạo ra các vết màu có kích thước và mật độ tương ứng với lượng nước phân tán.
- Tiến hành đánh giá chỉ số phân tán nước bằng cách so sánh trực quan các vết màu thu được trên giấy chỉ thị với thang điểm phân hạng chuẩn (từ mức 1 - phân tán rất mịn, đến mức 5 - phân tán thô, có giọt nước lớn).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc xác định chỉ số phân tán nước theo TCVN 8153:2009 mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong kiểm soát chất lượng:
- Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật: Nước được phân tán càng mịn (chỉ số phân tán tốt) thì các giọt nước càng nhỏ, làm hạn chế không gian hoạt động và phát triển của vi khuẩn, từ đó kéo dài thời gian bảo quản tự nhiên của bơ.
- Đánh giá hiệu quả quá trình luyện bơ: Chỉ số này phản ánh trực tiếp chất lượng của quá trình luyện bơ (working process) trong dây chuyền sản xuất. Quá trình luyện tốt sẽ giúp nước phân bố đều và mịn màng trong pha béo.
- Đảm bảo chất lượng cảm quan: Giúp bơ không bị hiện tượng rỉ nước (leaking) khi cắt hoặc khi bảo quản ở nhiệt độ thường, giữ được cấu trúc đồng nhất và tính chất cảm quan tối ưu cho sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PHÂN TÁN NƯỚC
Butter - Determination of water dispersion value
Lời nói đầu
TCVN 8153 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7586 : 1985;
TCVN 8153 : 2009 do Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PHÂN TÁN NƯỚC
Butter - Determination of water dispersion value
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định chỉ số phân tán nước của bơ.
CHÚ THÍCH: Chỉ số phân tán nước của bơ được dùng cho mục đích phân hạng, vì kích cỡ và sự phân bố của các hạt nước liên quan chặt chẽ với thời hạn sử dụng của bơ.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại bơ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Chỉ số phân tán nước của bơ (water dispersion value of butter)
Ước tính sự phân bố nước theo thang chia độ, biểu thị bằng đơn vị chia độ, theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
Cho một loại giấy chỉ thị đặc biệt tiếp xúc với bề mặt phẳng mới cắt của miếng bơ, nước có trong bơ sẽ tạo ra những đốm trên giấy chỉ thị. (Các đốm này cho biết số lượng, hình dạng và kích cỡ của các hạt nước trong bơ và sự phân bố của chúng). Ước tính sự phân tán của nước bằng cách so sánh các điểm đánh dấu trên giấy chỉ thị với thang chia độ.
5.1. Giấy chỉ thị "wator"1), là những miếng hình chữ nhật c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (ISO 7238 : 2004) về Bơ - Xác định độ pH của serum - Phương pháp đo điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-1:2013 (ISO 8851-1:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 1: Xác định độ ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (ISO 7238 : 2004) về Bơ - Xác định độ pH của serum - Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-1:2013 (ISO 8851-1:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 1: Xác định độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 (ISO 7586 : 1985) về Bơ - Xác định chỉ số phân tán nước
- Số hiệu: TCVN8153:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
