Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 7238:2004) quy định phương pháp đo điện thế để xác định độ pH của serum được tách từ bơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện thế nhằm xác định trị số pH của phần serum (huyết thanh) được tách ra từ các loại bơ. Phương pháp này có khả năng áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại bơ thương phẩm trên thị trường, bao gồm:
- Bơ không muối (bơ ngọt hoặc bơ chua).
- Bơ có muối (bơ mặn).
- Các sản phẩm bơ sữa đặc thù khác tuân thủ theo định nghĩa chung về bơ.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng bao gồm:
- TCVN 6400 (ISO 707): Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. Đây là tài liệu nền tảng để đảm bảo mẫu bơ được lấy đúng quy trình kỹ thuật, không làm thay đổi tính chất hóa lý của mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm.
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất đối với chỉ tiêu đo lường như sau:
- Độ pH của serum bơ (pH of butter serum): Là trị số thu được từ phép đo điện thế được thực hiện trên phần serum đã tách ra từ bơ, tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước tiến hành và điều kiện kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.
Phương pháp xác định độ pH dựa trên nguyên lý đo điện thế trực tiếp với quy trình kỹ thuật gồm các bước cơ bản sau:
- Tách pha serum: Mẫu bơ thử nghiệm được làm nóng chảy ở nhiệt độ kiểm soát (thường không vượt quá 45 độ C) để phá vỡ hệ nhũ tương nước-trong-dầu. Sau đó, hỗn hợp được đem ly tâm để tách biệt hoàn toàn phần chất béo (pha dầu) và phần serum (pha nước).
- Hiệu chuẩn thiết bị: Máy đo pH phải được hiệu chuẩn cẩn thận bằng cách sử dụng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn có trị số pH đã biết trước (thường là pH 4,00 và pH 7,00) ở nhiệt độ đo.
- Đo điện thế trực tiếp: Sử dụng hệ điện cực thủy tinh kết hợp với điện cực so sánh (hoặc điện cực kép) nhúng trực tiếp vào phần serum bơ đã tách. Trị số pH được ghi nhận trực tiếp trên thiết bị đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8152 : 2009
ISO 7238 : 2004
BƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA SERUM - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Butter - Determination of pH of the serum - Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 8152 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7238 : 2004;
TCVN 8152 : 2009 do Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA SERUM - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Butter - Determination of pH of the serum - Potentiometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện thế để xác định độ pH của serum trong tất cả các loại bơ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phương pháp được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung ( nếu có).
TCVN 4851 : 1989 ( ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Độ pH của serum bơ ( pH of butter serum)
Hiệu điện thế tại nhiệt độ đo giữa hai điện cực nhúng trong serum bơ, xác định được theo qui trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ pH của serum bơ được biểu thị theo đơn vị pH.
4. Nguyên tắc
Chênh lệch điện thế đo được giữa hai điện cực thủy tinh và điện cực so sánh trong serum được tách ra từ bơ tan chảy.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân thích và nước cất mới chuẩn bị để tránh sự hấp thụ cacbon dioxit và đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851 : 1989 ( ISO 3696 : 1987), trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung dịch đệm, dùng để hiệu chuẩn máy đo pH.
Cần sử dụng hai dung dịch đệm chuẩn, có giá trị pH đã biết đến chữ số thập phân thứ hai ở nhiệt độ đo và giữ ổn định giá trị pH của serum thu được từ phần mẫu thử, ví dụ sử dụng dung dịch đệm có pH khoảng bằng 4 và một dung dịch đệm khác có pH khoảng bằng 7.
VÍ DỤ: Có thể sử dụng các dung dịch đệm sau đây:
a) Dung dịch đệm có pH 4,00 ở 200C và 4,01 ở 250C
Hòa tan 10,12 g kali hydrophtalat (KHC8H4O4) đã được làm khô trước đến khối lượng không đổi ở 1200C trong nước. Thêm nước đến 1 000 ml ở nhiệt độ đo và trộn kĩ.
Bảo quản bằng cách thêm khoảng 2 ml cloroform hoặc cacbon tetraclorua.
b) Dung dịch đệm pH 6,88 ở 200C và 6,86 ở 250C
Hòa tan 3,388 g kali dihydro ortophosphat ( KH2PO4) cà 3,533 g dinatri hydro ortophosphat (Na2HPO4) trong nước ( cả hai hợp chất đã được làm khô trước đến khối lượng không đổi ở 1200C). Thêm nước đến 1 000 ml ở nhiệt độ đo và trộn kĩ.
Bảo quản dung dịch bằng cách thêm khoảng 2 ml cloroform hoặc cacbon tetraclorua.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy đo pH, độ nhạy tối thiểu là 0,01 đơn vị pH, có điện cực thủy tinh và điện cực so sánh phù hợp và có bù nhiệt.
Các điện cực thủy tinh và điện cực so sánh có thể được lắp ráp thành một hệ thống của các điện cực kết hợp.
6.2. Máy li tâm ( nếu cần)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 (ISO 7586 : 1985) về Bơ - Xác định chỉ số phân tán nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5504:1991 (ISO 2446 - 1976)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 (ISO 7586 : 1985) về Bơ - Xác định chỉ số phân tán nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (ISO 7238 : 2004) về Bơ - Xác định độ pH của serum - Phương pháp đo điện thế
- Số hiệu: TCVN8152:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
