Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5504:1991 (ISO 2446 - 1976)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5504:1991 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2446 - 1976. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Gerber để xác định hàm lượng chất béo trong sữa, áp dụng cho các loại sữa thông thường và sữa có chứa một số chất bảo quản nhất định.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phương pháp này áp dụng đối với sữa tươi nguyên liệu, sữa đã xử lý nhiệt (sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng) và sữa hoàn nguyên.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm sữa đã qua chế biến đặc biệt hoặc sữa có bổ sung các thành phần khác làm thay đổi cấu trúc chất béo tự nhiên.
Nguyên lý của phương pháp Gerber
Phương pháp Gerber dựa trên nguyên lý giải phóng chất béo trong sữa bằng cách hòa tan các thành phần protein bằng axit sulfuric, sau đó tách chất béo bằng lực ly tâm. Quá trình này được hỗ trợ bởi việc bổ sung rượu amylic để tạo điều kiện phân tách rõ ràng ranh giới giữa pha béo và pha axit.
- Sử dụng axit sulfuric để phá vỡ màng bọc protein xung quanh các hạt chất béo.
- Sử dụng rượu amylic để giảm sức căng bề mặt, giúp các hạt béo dễ dàng liên kết và nổi lên trên.
- Ly tâm hỗn hợp trong dụng cụ đo chất béo chuyên dụng (butyrometer) để đọc trực tiếp kết quả phần trăm chất béo.
Hóa chất và thuốc thử yêu cầu
- Axit sulfuric (H2SO4): Phải có tỷ trọng từ 1,815 g/ml đến 1,825 g/ml ở nhiệt độ 20 độ C. Axit phải không màu hoặc chỉ có màu vàng rất nhạt, không chứa tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Rượu amylic: Phải là loại tinh khiết, có tỷ trọng từ 0,808 g/ml đến 0,818 g/ml ở nhiệt độ 20 độ C, không chứa các tạp chất hữu cơ khác có thể làm sai lệch kết quả đo chất béo.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Butyrometer (Dụng cụ đo chất béo): Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về dung tích và vạch chia độ để đảm bảo độ chính xác khi đọc kết quả.
- Máy ly tâm Gerber: Thiết bị ly tâm chuyên dụng có khả năng tạo ra lực ly tâm cần thiết và có bộ phận kiểm soát nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình ly tâm.
- Pipet chuyên dụng: Bao gồm pipet lấy sữa (dung tích 10,75 ml hoặc 11 ml tùy theo quy định cụ thể), pipet lấy axit sulfuric (10 ml) và pipet lấy rượu amylic (1 ml).
- Bể điều nhiệt: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 65 độ C (sai số không quá 2 độ C) để ổn định cột chất béo trước khi đọc kết quả.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử bằng cách đưa mẫu sữa về nhiệt độ phòng và lắc đều để đảm bảo tính đồng nhất của chất béo.
- Cho 10 ml axit sulfuric vào butyrometer mà không làm dính vào cổ dụng cụ.
- Thêm chính xác lượng sữa quy định vào butyrometer, lưu ý không để sữa trộn lẫn ngay với axit.
- Thêm 1 ml rượu amylic vào hỗn hợp.
- Đóng chặt nút butyrometer, lắc mạnh và đảo ngược dụng cụ để hòa tan hoàn toàn protein trong sữa.
- Đặt butyrometer vào máy ly tâm và tiến hành ly tâm với tốc độ và thời gian quy định.
- Đặt butyrometer vào bể điều nhiệt ở 65 độ C trong thời gian tối thiểu để ổn định nhiệt độ cột chất béo.
- Đọc kết quả hàm lượng chất béo trực tiếp trên vạch chia của butyrometer tại điểm đáy của khum chất béo.
Độ chính xác và sai số cho phép
- Sự chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm song song được thực hiện bởi cùng một kiểm nghiệm viên không được vượt quá giá trị sai số cho phép quy định trong tiêu chuẩn (thường là 0,05%).
- Mọi yếu tố bất thường trong quá trình ly tâm hoặc xuất hiện vẩn đục tại ranh giới cột chất béo đều yêu cầu phải thực hiện lại phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5504 : 1991
(ISO 2446 - 1976)
SỮA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
Lời nói đầu
TCVN 5504 - 1991 phù hợp với ISO 2446 – 1976.
TCVN 5504 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991.
TCVN 5504 : 1991
(ISO 2446 - 1976)
SỮA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
(PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG)
Milk
Method for Determination of fat content (Routine method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng (phương pháp Gerber) để xác định hàm lượng chất béo trong sữa và bao gồm phần hướng dẫn để xác định dung tích thích hợp của pipet sữa, hướng dẫn để xác định việc hiệu chỉnh các kết quả nếu sữa không thuộc loại có hàm lượng chất béo trung bình (xem 6.1). Trình tự để kiểm tra lại dung tích của pipet sữa được mô tả ở phần phụ lục.
Phương pháp này áp dụng cho sữa lỏng nguyên chất hoặc đã được tách kem một phần, còn tươi hoặc đã được tiệt trùng. Với một vài sửa đổi chi tiết như đã nêu, phương pháp này cũng có thể áp dụng cho:
a/ Sữa có chứa một số chất bảo quản nhất định (xem điều 11).
b/ Sữa đã được qua quá trình làm đồng nhất, đặc biệt sữa đã được khử trùng và sữa đã được xử lý qua nhiệt (UHT) (xem điều 12).
c/ Sữa đã tách kem (xem điều 13).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 2446 - 1976.
Phương pháp Gerber: Phương pháp thực nghiệm cho biết giá trị hàm lượng chất béo tính ra g trong 100g sữa hoặc trong 100ml sữa, giá trị này phụ thuộc vào dung tích của pipet sữa được sử dụng và nó có thể bằng hoặc có một mối tương quan rõ ràng so với giá trị thu được bằng phương pháp chuẩn.
Chú thích: Các phép xác định so sánh thường kỳ giữa phương pháp Gerber và phương pháp chuẩn phải được tiến hành nhằm đảm bảo để phương pháp Gerber thoả mãn khái niệm trên (xem 10.4).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7086:2002 (ISO 5738 : 1980) về sữa và sản phẩm sữa – xác định hàm lượng đồng – phương pháp chuẩn đo quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7085:2002 (ISO 5764 : 1987) về sữa – xác định điểm đóng băng – phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890 - 2 : 2000) về sữa và sản phẩm sữa – xác định dư lượng hợp chất Clo hữu cơ (Thuốc trừ sâu)- phần 2: phương pháp làm sạch dịch chiết khô và thử khẳng định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6508:1999 (ISO 1211 : 1984 (E)) về sữa - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 2822/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7086:2002 (ISO 5738 : 1980) về sữa và sản phẩm sữa – xác định hàm lượng đồng – phương pháp chuẩn đo quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7085:2002 (ISO 5764 : 1987) về sữa – xác định điểm đóng băng – phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890 - 2 : 2000) về sữa và sản phẩm sữa – xác định dư lượng hợp chất Clo hữu cơ (Thuốc trừ sâu)- phần 2: phương pháp làm sạch dịch chiết khô và thử khẳng định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6508:1999 (ISO 1211 : 1984 (E)) về sữa - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5504:2010 (ISO 2446:2008/IDF 226:2008) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5504:1991 (ISO 2446 - 1976)
- Số hiệu: TCVN5504:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/09/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
