Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364-5-51:2005. Đây là một phần cốt lõi trong bộ tiêu chuẩn về hệ thống lắp đặt điện hạ áp, tập trung vào các quy tắc chung cho việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện nhằm đảm bảo an toàn, vận hành tin cậy và phù hợp với các mục đích sử dụng dự kiến.
Phạm vi áp dụng và các quy tắc cơ bản
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện hạ áp. Các quy tắc này nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường, không gây nguy hiểm cho người, vật nuôi và tài sản xung quanh. Nội dung cốt lõi bao gồm:
- Sự phù hợp với điều kiện vận hành: Thiết bị điện phải được lựa chọn sao cho phù hợp với điện áp danh định, dòng điện danh định, tần số và công suất của hệ thống điện tại nơi lắp đặt.
- Khả năng chịu đựng các tác động bên ngoài: Thiết bị phải có khả năng chống chịu hoặc được bảo vệ chống lại các tác động cơ học, hóa học, nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố môi trường khác tại vị trí lắp đặt cụ thể.
- Đảm bảo an toàn hệ thống: Việc lắp đặt thiết bị không được làm suy giảm mức độ an toàn của toàn bộ hệ thống lắp đặt điện, đặc biệt là các biện pháp bảo vệ chống điện giật, bảo vệ chống ảnh hưởng nhiệt và bảo vệ quá dòng.
Lựa chọn thiết bị điện theo các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài
Một trong những nội dung quan trọng nhất của TCVN 7447-5-51:2010 là việc phân loại và áp dụng các mã ký hiệu để xác định ảnh hưởng bên ngoài (mã AA đến AM cho môi trường, BA đến BC cho mục đích sử dụng, và CA đến CB cho kết cấu tòa nhà). Quy định cụ thể bao gồm:
- Nhiệt độ môi trường (Mã AA): Thiết bị điện phải được chọn để hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ của môi trường xung quanh. Nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép của thiết bị, phải áp dụng các biện pháp làm mát hoặc che chắn thích hợp.
- Sự hiện diện của nước và độ ẩm (Mã AD): Tùy thuộc vào mức độ tiếp xúc với nước (từ ngưng tụ, nhỏ giọt, bắn tóe đến ngập nước), thiết bị điện phải có chỉ số bảo vệ IP (Ingress Protection) phù hợp để ngăn ngừa nước xâm nhập gây chập cháy hoặc rò rỉ điện.
- Sự hiện diện của vật rắn và bụi (Mã AE): Thiết bị lắp đặt tại khu vực có nhiều bụi bẩn hoặc vật thể lạ xâm nhập phải có cấp bảo vệ IP tương ứng để tránh làm giảm khả năng cách điện và kẹt cơ học.
- Tác động cơ học và va đập (Mã AG): Tại các khu vực có nguy cơ va đập cơ học cao, thiết bị điện phải được bảo vệ bằng vỏ bọc chịu lực hoặc được lắp đặt ở những vị trí khuất để tránh hư hỏng vật lý.
Quy định về nhận biết và tiếp cận thiết bị điện
Để phục vụ cho công tác vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra và xử lý sự cố một cách an toàn, tiêu chuẩn quy định rõ ràng về tính dễ tiếp cận và nhận biết của thiết bị:
- Khả năng tiếp cận: Tất cả các thiết bị điện, bao gồm cả các mối nối dây, phải được bố trí ở vị trí dễ dàng tiếp cận để kiểm tra, bảo trì và sửa chữa. Không được lắp đặt thiết bị ở những nơi bị che khuất vĩnh viễn bởi kết cấu xây dựng trừ trường hợp có thiết kế đặc biệt được phép.
- Nhận biết dây dẫn: Các dây dẫn trong hệ thống phải được phân biệt rõ ràng bằng màu sắc hoặc ký hiệu số. Dây trung tính (N) bắt buộc phải sử dụng màu xanh lam, dây bảo vệ (PE) phải sử dụng kết hợp màu xanh lá cây/vàng.
- Nhãn mác và sơ đồ chỉ dẫn: Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phải được gắn nhãn rõ ràng để chỉ ra mạch điện mà chúng điều khiển. Sơ đồ mạch điện hoặc tài liệu kỹ thuật tương đương phải được cung cấp tại các bảng phân phối điện chính.
Ngăn ngừa ảnh hưởng tương hỗ giữa các thiết bị
Tiêu chuẩn yêu cầu việc lắp đặt thiết bị điện phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực lẫn nhau giữa các thiết bị điện và giữa hệ thống điện với các hệ thống kỹ thuật khác:
- Tương thích điện từ (EMC): Thiết bị điện phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho không gây ra các nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép đối với các thiết bị khác trong cùng hệ thống hoặc hệ thống lân cận.
- Khoảng cách an toàn: Phải duy trì khoảng cách an toàn hoặc có biện pháp cách ly thích hợp giữa thiết bị điện và các đường ống dẫn nước, dẫn khí đốt hoặc hệ thống sưởi ấm để tránh nguy cơ truyền nhiệt, rò rỉ gây mất an toàn.
- Tản nhiệt: Các thiết bị phát nhiệt lớn trong quá trình vận hành (như máy biến áp, điện trở, đèn chiếu sáng công suất cao) phải được lắp đặt ở vị trí thông thoáng, đảm bảo khoảng cách tản nhiệt an toàn với các vật liệu dễ cháy xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 5-51: LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN - QUY TẮC CHUNG
Electrical installations of buildings - Part 51: Selection and erection of electrical equipment - Common rules
Lời nói đầu
TCVN 7447-5-51: 2010 thay thế TCVN 7447-5-51:2004
TCVN 7447-5-51: 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60364-5-51:2005;
TCVN 7447-5-51: 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) hiện đã có các phần sau:
TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt
TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Nguyên tắc chung
TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây
TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển
TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ
TCVN 7447-5-55-2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Các thiết bị khác
TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà - Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế
Ngoài ra bộ tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364 còn có các tiêu chuẩn sau:
IEC 60364-5-56, Low-voltage electrical installations - Part 5-56: Selection and erection of electrical equipment - Safety services
IEC 60364-6, Low-voltage electrical installations - Part 6: Verification
IEC 60364-7-701, Low-voltage electrical installations - Part 7-701: Requirements for special installations or locations - Locations containing a bath or shower
IEC 60364-7-702, Low-voltage electrical installations - Part 7-702: Requirements for special installations or locations - Swimming pools and fountains
IEC 60364-7-703, Electrical installations of buildings - Part 7-703: Requirements for special installations or locations - Rooms and cabins containing sauna heaters
IEC 60364-7-704, Low-voltage electrical installations - Part 7-704: Requirements for special installations or locations - Constructions and demolition site installations
IEC 60364-7-705, Low-voltage electrical installations - Part 7-705: Requirements for special installations or locations - Agricultural and horticultural premises
IEC 60364-7-706, Low-voltage electrical installations - Part 7-706: Requirements for special installations or locations - Conducting locations with restricted movement
IEC 60364-7-708, Low-voltage electrical installations - Part 7-708: Requirements for special installations or locations - Caravan parks, camping parks and similar locations
IEC 60364-7-709, Low-voltage electrical installations - Part 7-709: Requirements for special installations or locations - Marinas and similar locations
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-43 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-701:2011 (IEC 60364-7-701:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-714:2011 (IEC 60364-7-714:1996) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-729:2011 (IEC 60364-7-729:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-729: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-717:2011 (IEC 60364-7-717:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-717: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Các khối di động vận chuyển được
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-6:2023 (IEC 61557-6:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 v xoay chiều và 1 500 v một chiều - thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 6: Tính hiệu quả của thiết bị dòng dư (RCD) trong hệ thống TT, TN và IT
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-2:2009 (IEC 61000-4-2:2001) về tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3:2006) về tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-6:2009 (IEC 61000-4-6:2004) về tương thích điện từ(EMC) - phần 4-6 : phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-8:2009 (ISO 61000-4-8:2001) về tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-42:2005 (IEC 60364-4-42 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 7 - 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 (IEC 60364-5-53 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-43 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-41:2004 (IEC 60364-4-41 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-54:2005 (IEC 60364-5-54 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7447-1:2004 về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-51:2004 về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Qui tắc chung
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-1:2010 (IEC 60364-1:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-701:2011 (IEC 60364-7-701:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-714:2011 (IEC 60364-7-714:1996) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-729:2011 (IEC 60364-7-729:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-729: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-717:2011 (IEC 60364-7-717:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-717: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Các khối di động vận chuyển được
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7600:2010 (CISPR 13:2009) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-2:2010 (CISPR 14-2:2008) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 2: Miễn nhiễm - Tiêu chuẩn họ sản phẩm
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-0:2008 (IEC 60721-3-0 : 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-0: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Giới thiệu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-2:2008 (IEC/TR 61000-2-2 : 2002) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiều dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TR 61000-1-2 : 2001) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-6:2023 (IEC 61557-6:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 v xoay chiều và 1 500 v một chiều - thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 6: Tính hiệu quả của thiết bị dòng dư (RCD) trong hệ thống TT, TN và IT
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- Số hiệu: TCVN7447-5-51:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
