Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7447-7-710:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364-7-710:2002) quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống lắp đặt điện tại các khu vực y tế. Đây là những quy định đặc thù nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân và nhân viên y tế trước các nguy cơ về điện, đặc biệt là trong các môi trường điều trị chuyên sâu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 710.1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống lắp đặt điện trong các khu vực y tế nhằm bảo vệ an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế trước các nguy cơ điện giật, dòng rò và sự cố mất điện đột ngột.
- Các khu vực áp dụng bao gồm: bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám nha khoa, trung tâm chăm sóc sức khỏe và các phòng y tế chuyên dụng tại nơi làm việc.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị điện y tế tự thân (được điều chỉnh bởi bộ tiêu chuẩn IEC 60601), mà chỉ tập trung vào hệ thống nguồn và lưới điện cấp cho các thiết bị này.
- Khi có sự thay đổi về công năng sử dụng của một khu vực y tế, hệ thống lắp đặt điện tại đó phải được cải tạo, kiểm tra và nâng cấp để đáp ứng đúng tiêu chuẩn phân loại mới.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 710.2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) về hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà để tạo thành một hệ thống quy chuẩn đồng bộ.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện y tế như IEC 60601-1 nhằm đảm bảo tính tương thích tuyệt đối giữa nguồn cấp điện hạ áp và thiết bị sử dụng cuối.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật để xác định các thông số an toàn về dòng rò, điện áp tiếp xúc cho phép và thời gian ngắt mạch tự động của hệ thống bảo vệ.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 710.3)
- Khu vực y tế (Medical location): Khu vực được thiết kế cho mục đích chẩn đoán, điều trị (bao gồm cả điều trị thẩm mỹ), theo dõi và chăm sóc bệnh nhân.
- Bệnh nhân (Patient): Người hoặc động vật được khám hoặc điều trị y tế hoặc nha khoa.
- Bộ phận áp dụng (Applied part): Bộ phận của thiết bị điện y tế trong quá trình hoạt động bình thường bắt buộc phải tiếp xúc vật lý với bệnh nhân để thực hiện chức năng của nó.
- Môi trường bệnh nhân (Patient environment): Khoảng không gian bất kỳ mà trong đó có thể xảy ra tiếp xúc có chủ ý hoặc vô ý giữa bệnh nhân và các bộ phận của hệ thống hoặc với những người khác có tiếp xúc với hệ thống. Thông thường được giới hạn trong khoảng cách 1,5 mét xung quanh vị trí của bệnh nhân (giường bệnh, bàn mổ).
- Hệ thống IT y tế (Medical IT system): Hệ thống điện không nối đất trực tiếp, trong đó tất cả các bộ phận dẫn điện để hở của hệ thống lắp đặt điện được nối đất. Hệ thống này bắt buộc phải tích hợp thiết bị giám sát cách điện để phát hiện sự cố chạm đất lần đầu mà không gây ngắt nguồn đột ngột.
- Phân loại các khu vực y tế (Điều 710.4)
Việc phân loại khu vực y tế quyết định trực tiếp đến các yêu cầu kỹ thuật về an toàn điện và nguồn điện dự phòng. Tiêu chuẩn phân chia thành 3 nhóm chính dựa trên mức độ tiếp xúc của thiết bị điện với bệnh nhân:
- Khu vực nhóm 0 (Group 0): Là khu vực y tế trong đó không sử dụng các bộ phận áp dụng tiếp xúc với bệnh nhân. Tại đây, sự cố mất điện không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng. Ví dụ: phòng xoa bóp, phòng chờ, phòng hành chính, phòng bệnh thông thường không dùng thiết bị điện can thiệp.
- Khu vực nhóm 1 (Group 1): Là khu vực y tế trong đó các bộ phận áp dụng được sử dụng ngoài da hoặc đưa vào cơ thể nhưng không tác động trực tiếp đến các cơ quan sinh tồn (như tim, não). Sự cố mất điện có thể gây gián đoạn điều trị nhưng không đe dọa ngay lập tức đến tính mạng. Ví dụ: phòng vật lý trị liệu, phòng chẩn đoán hình ảnh không can thiệp sâu, phòng nội soi.
- Khu vực nhóm 2 (Group 2): Là khu vực y tế đặc biệt nguy hiểm, nơi các bộ phận áp dụng được sử dụng trong các ca phẫu thuật ngoại khoa, hồi sức cấp cứu hoặc các thủ thuật can thiệp trực tiếp vào tim, não. Tại khu vực này, bất kỳ sự cố mất điện hay dòng rò nhỏ nào cũng có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Ví dụ: phòng mổ, phòng hồi sức tích cực (ICU), phòng gây mê, phòng thông tim.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Electrical installations of buildings - Part 7-710: Requirements for special installations of locations - Medical locations
Lời nói đầu
TCVN 7447-7-710 : 2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60364-7-710 : 2002;
TCVN 7447-7-710 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỦA CÁC TÒA NHÀ - PHẦN 7-710: YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐẶC BIỆT HOẶC KHU VỰC ĐẶC BIỆT - KHU VỰC Y TẾ
Electrical enstallations of buildings - Part 7-710: Requirements for special installations of locations - Medical locations
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể áp dụng cho hệ thống lắp đặt điện trong khu vực y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế. Các yêu cầu này về cơ bản liên quan đến bệnh viện, phòng khám chữa bệnh tư nhân, phòng khám chữa bệnh và khám chữa răng, trung tâm chăm sóc sức khỏe và phòng y tế tại nơi làm việc.
CHÚ THÍCH 1: Khi có thay đổi về ứng dụng của khu vực có thể cần phải cải tạo hệ thống lắp đặt điện hiện có để phù hợp với tiêu chuẩn này. Cần đặc biệt lưu ý đến trường hợp mà qui trình điều trị tim được thực hiện trong hệ thống lắp đặt hiện có.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng cho bệnh viện thú y. Các yêu cầu của tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị điện y tế.
CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết bị điện y tế, tham khảo bộ tiêu chuẩn TCVN 7303 (IEC 60601).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm ban hành thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy nhiên, các bên có thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn này cần nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
TCVN 7447-4-41 : 2004 (IEC 60364-4-41 : 2001), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-42:2005 (IEC 60364-4-42 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9255:2012 (ISO 9836:2011) về tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7447-1:2004 về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 2925/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Phòng cháy chữa cháy do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-55:2005 (IEC 60364-5-55 : 2002) về hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Các thiết bị khác
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-42:2005 (IEC 60364-4-42 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 (IEC 60364-5-53 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-41:2004 (IEC 60364-4-41 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6950-1:2001 (IEC 1008 – 1 : 1996) về Áptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Qui định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-54:2005 (IEC 60364-5-54 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9255:2012 (ISO 9836:2011) về tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7447-1:2004 về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-51:2004 về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Qui tắc chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-2:2006 (IEC 60601-2-2:2002) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-2: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị phẫu thuật cao tần
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-3:2006 (IEC 60601-2-3:1991, With Amendment 1:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-3: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị điều trị bằng sóng ngắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-5:2006 (IEC 60601-2-5:2000) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-5: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị vật lý trị liệu bằng siêu âm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-8:2006 (IEC 60601-2-8 : 1987, With Amendment 1 : 1997) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-8: Yêu cầu riêng về an toàn của máy X quang điều trị hoạt động ở dải điện áp từ 10 kV đến 1 MV
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-12:2003 (IEC 60601-2-12 : 2001) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-12: Yêu cầu riêng về an toàn đối với máy thở - Máy thở chăm sóc đặc biệt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-18:2006 (IEC 60601-2-18:1996, With Amendment 1:2000) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-18: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị nội soi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-19:2006 (IEC 60601-2-19:1990, With Amendment 1:1996) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-19: Yêu cầu riêng về an toàn của lồng ấp trẻ sơ sinh
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006 (IEC 60601-2-22:1995) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng laze
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-6:2017 (IEC 60335-2-6:2014) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với lò liền bếp, bếp, lò và các thiết bị tương tự đặt tĩnh tại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 7 - 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7447-7-710:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
