Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-43:2004 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364-4-43:2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm bảo vệ dây dẫn trong hệ thống điện tránh khỏi các tác động có hại do quá tải và ngắn mạch gây ra. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống lắp đặt điện hạ thế trong các tòa nhà công nghiệp, thương mại, dân dụng và các công trình công cộng khác. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các kỹ sư thiết kế, đơn vị thi công, giám sát lắp đặt hệ thống điện và các cơ quan kiểm định an toàn điện nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, tài sản và tính toàn vẹn của hệ thống điện trước các sự cố quá dòng.
Nguyên tắc cơ bản về bảo vệ chống quá dòng
- Dây dẫn mang điện phải được bảo vệ bằng một hoặc nhiều thiết bị tự động ngắt nguồn cung cấp khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch, ngoại trừ các trường hợp dòng điện được giới hạn bởi nguồn hoặc cấu trúc mạch điện.
- Thiết bị bảo vệ chống quá tải và thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch phải được phối hợp chặt chẽ về mặt kỹ thuật để đảm bảo tính chọn lọc và khả năng bảo vệ tối ưu cho toàn bộ hệ thống.
Bảo vệ chống dòng điện quá tải
- Yêu cầu phối hợp giữa dây dẫn và thiết bị bảo vệ: Đặc tính tác động của thiết bị bảo vệ quá tải phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản: Dòng điện định mức của thiết bị bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện thiết kế của mạch và không được vượt quá dòng điện cho phép lớn nhất của dây dẫn; đồng thời, dòng điện đảm bảo tác động hiệu quả của thiết bị bảo vệ không được vượt quá 1,45 lần dòng điện cho phép lớn nhất của dây dẫn.
- Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ quá tải: Thiết bị bảo vệ quá tải phải được đặt tại điểm có sự thay đổi về mặt cắt, loại dây dẫn, phương pháp lắp đặt hoặc cấu trúc mạch điện làm giảm khả năng tải dòng của dây dẫn.
- Trường hợp miễn trừ bảo vệ quá tải: Cho phép không cần bố trí thiết bị bảo vệ quá tải đối với các dây dẫn nằm ở phía phụ tải của điểm thay đổi mặt cắt nếu chúng được bảo vệ hiệu quả chống ngắn mạch bởi thiết bị bảo vệ đặt ở phía nguồn, hoặc đối với các mạch điện mà việc ngắt mạch đột ngột có thể gây ra nguy hiểm lớn hơn (như mạch kích thích của máy điện quay, mạch nâng nam châm điện, mạch thứ cấp của máy biến áp đo lường).
Bảo vệ chống dòng điện ngắn mạch
- Xác định dòng điện ngắn mạch: Dòng điện ngắn mạch phải được xác định tại mọi điểm cần thiết của hệ thống bằng cách tính toán hoặc đo đạc thực tế để lựa chọn thiết bị bảo vệ có khả năng cắt phù hợp.
- Thời gian cắt dòng ngắn mạch: Thiết bị bảo vệ ngắn mạch phải có khả năng cắt mọi dòng điện ngắn mạch chạy qua dây dẫn trước khi nhiệt độ của dây dẫn đạt đến giới hạn cho phép đối với dòng ngắn mạch. Thời gian cắt tối đa thường được tính toán dựa trên hằng số tích phân nhiệt của vật liệu làm ruột dẫn và cách điện.
- Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ ngắn mạch: Thiết bị bảo vệ ngắn mạch phải được lắp đặt tại điểm có sự giảm mặt cắt của dây dẫn hoặc các thay đổi khác dẫn đến thay đổi dòng điện cho phép.
- Quy định đối với phần dây dẫn từ vị trí thiết bị bảo vệ đến điểm thay đổi mặt cắt: Phần dây dẫn này phải được hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra ngắn mạch, không được đặt gần các vật liệu dễ cháy và phải được bảo vệ cơ học để chống lại các tác động ngoại lực bên ngoài.
Phối hợp giữa bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch
- Bảo vệ bằng một thiết bị duy nhất: Nếu một thiết bị bảo vệ đáp ứng đồng thời các yêu cầu về bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch, thiết bị đó có thể được sử dụng để bảo vệ chung cho cả hai loại sự cố tại điểm lắp đặt.
- Bảo vệ bằng các thiết bị riêng biệt: Khi sử dụng các thiết bị riêng biệt cho bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch, các đặc tính của chúng phải được phối hợp sao cho năng lượng đi qua thiết bị bảo vệ ngắn mạch không vượt quá khả năng chịu đựng của thiết bị bảo vệ quá tải và hệ thống dây dẫn phía sau.
Hạn chế dòng điện bằng thiết bị bảo vệ
- Khi sử dụng các thiết bị bảo vệ có tính năng hạn chế dòng điện (như cầu chì hạn chế dòng hoặc áp-tô-mát hạn chế dòng), đặc tính giới hạn năng lượng của thiết bị phải được tính đến để tối ưu hóa kích thước dây dẫn và nâng cao mức độ an toàn cho hệ thống lắp đặt điện.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn TCVN 7447-4-43:2004 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật cũ về bảo vệ quá dòng trong hệ thống điện tòa nhà nhằm đồng bộ hóa với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế IEC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỦA CÁC TÒA NHÀ – PHẦN 4-43 : BẢO VỆ AN TOÀN – BẢO VỆ CHỐNG QUÁ DÒNG
Electrical installations of buildings- Part 4-43: Protection for safety – Protection against overcurrent
430.1 (431)1) Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách bảo vệ các dây dẫn mang điện bằng một hoặc nhiều thiết bị dùng để tự động cắt điện nguồn khi có quá tải (xem điều 433) và ngắn mạch (xem điều 434) ngoại trừ các trường hợp khi quá dòng được hạn chế theo điều 436 hoặc khi thỏa mãn các điều kiện nêu trong 433.3, 433.5 hoặc 434.3. Ngoài ra, bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch phải được phối hợp theo điều 435.
CHÚ THÍCH 1: dây dẫn mang điện được bảo vệ quá tải theo điều 433 được coi là cần được bảo vệ khỏi các sự cố có nhiều khả năng gây ra quá dòng có cường độ tương tự với cường độ của dòng điện quá tải.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu của tiêu chuẩn này không tính đến các ảnh hưởng bên ngoài. Đối với việc áp dụng các biện pháp bảo vệ có liên quan đến các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài, xem 410.3.4 của TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) và điều 422 của IEC 60364-4-42.
CHÚ THÍCH 3: Bảo vệ dây dẫn theo tiêu chuẩn này không nhất thiết là bảo vệ cả thiết bị được nối với dây dẫn đó.
(433.1 và 434.1)1)
Phải có các thiết bị bảo vệ để ngắt quá dòng bất kỳ chạy trong dây dẫn của mạch điện trước khi dòng điện này có thể gây nguy hiểm do ảnh hưởng về nhiệt và cơ hoặc tăng nhiệt độ bất lợi cho cách điện, mối nối, đầu nối hoặc môi trường xung quanh dây dẫn.
430.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy nhiên, khuyến khích các bên thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn này nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
IEC 60269-1 : 1998, Low-voltage fuses – Part 1: General requirements (Cầu chảy hạ áp – Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 60269-2 : 1986, Low-voltage fuses – Part 2: Supplementary requirements for fuses for use by authorized persons (fuses mainly for industrial application) (Cầu chảy hạ áp – Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy dành cho người có chuyên môn sử dụng (cầu chảy chủ yếu dùng trong công nghiệp))
TCVN 5927 : 1995 (IEC 60269-3 : 1987), Cầu chảy hạ áp – Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy dùng trong gia đình và các mục đích tương tự
TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), Hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật
IEC 60364-5-52, Electrical installations of buildings – Part 52: Selection and erection of electrical equipment – Wiring systems (Hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây)
IEC 60724 : 1984, Guide to the short-circuit temperature limits of electric cables with a rated voltage not exceeding 0,6/1,0 kV (Hướng dẫn về các giới hạn nhiệt độ khi ngắn mạch của cáp điện áp danh định không vượt quá 0,6/1,0 kV)
TCVN 6434 : 1998 (IEC 60898 : 1995), Khí cụ điện – Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống tương tự.
TCVN 6592-1 : 2001 (IEC 60947-1 : 1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 1 : Qui tắc chung
TCVN 6592-2 : 2000 (IEC 60947-2 : 1995) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 2: Áptômát
TCVN 6592-4-1 : 2001 (IEC 60947-4-1 : 1990) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ – Côngtắctơ và bộ khởi động kiểu điện – cơ
TCVN 6951 (IEC 61009) (tất cả các phần). Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2010 (IEC 60364-5-55:2008) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-56:2011 (IEC 60364-5-56:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-6:2011 (IEC 60364-6:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 6: Kiểm tra xác nhận
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-42:2005 (IEC 60364-4-42 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-1:2001 (IEC 60947-1 : 1999) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Qui tắc chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-4-1:2001 (IEC 60947-4-1 : 1990, With Amendment 1 : 1994 And Amendment 2 : 1996) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Mục 1: Côngtắctơ và bộ khởi động kiểu điện-cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-2:2000 (IEC 947-2 : 1995) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2. Aptomat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2010 (IEC 60364-5-55:2008) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-56:2011 (IEC 60364-5-56:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-6:2011 (IEC 60364-6:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 6: Kiểm tra xác nhận
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-43:2010 (ISO 60364-4-43:2008) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống quá dòng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-43 : 2001) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
- Số hiệu: TCVN7447-4-43:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
