Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6808:2001 (ISO 9033 : 1989) về Quặng nhôm – Xác định hàm lượng ẩm quặng đồng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6808:2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9033:1989. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô để xác định hàm lượng ẩm của các lô quặng nhôm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được thiết kế đặc biệt để xác định hàm lượng ẩm của các lô quặng nhôm (bao gồm cả quặng bauxit tự nhiên và quặng đã qua xử lý).
- Phạm vi áp dụng bao gồm việc đo lường lượng nước tự do có trong quặng, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán khối lượng khô của lô hàng trong các giao dịch thương mại, xuất nhập khẩu hoặc làm cơ sở cho các phân tích hóa học khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc xác định nước liên kết hóa học (nước kết tinh) trong cấu trúc khoáng vật của quặng nhôm.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện quy trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với quặng nhôm. Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô quặng.
- Các tài liệu hướng dẫn về việc bảo quản, vận chuyển mẫu thử nhằm ngăn ngừa sự bay hơi tự nhiên hoặc hấp thụ thêm độ ẩm từ môi trường bên ngoài trước khi tiến hành cân sấy.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý kỹ thuật cốt lõi để xác định hàm lượng ẩm được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử nghiệm sau khi được chuẩn bị theo đúng quy trình sẽ được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định ổn định là 105 độ C (với sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 5 độ C) dưới điều kiện áp suất khí quyển bình thường.
- Quá trình sấy được thực hiện liên tục cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi. Trạng thái khối lượng không đổi được xác định khi sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp (sau một khoảng thời gian sấy bổ sung quy định) không vượt quá giới hạn sai số cho phép.
- Hàm lượng ẩm của mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng hao hụt sau khi sấy so với khối lượng ban đầu của mẫu trước khi sấy.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành phép thử một cách chuẩn xác, phòng thử nghiệm bắt buộc phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Tủ sấy: Phải có hệ thống khống chế nhiệt độ tự động, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C và đảm bảo sự tuần hoàn không khí tốt bên trong khoang sấy để hơi nước thoát ra dễ dàng.
- Khay sấy (đĩa cân): Được làm bằng vật liệu chịu nhiệt, không bị ăn mòn, không phản ứng hóa học với quặng nhôm ở nhiệt độ sấy. Khay sấy phải có nắp đậy kín khít để bảo vệ mẫu không hút ẩm trở lại từ không khí sau khi đưa ra khỏi tủ sấy.
- Cân phân tích: Phải có độ chính xác cao, giới hạn sai số cực nhỏ và dải đo phù hợp với khối lượng của mẫu thử theo quy định của tiêu chuẩn.
- Bình hút ẩm: Chứa các chất hút ẩm hoạt tính mạnh (như silica gel hoặc các chất tương đương) để làm nguội khay sấy chứa mẫu về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG NHÔM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM QUẶNG ĐỐNG
Aluminium ores - Determination of the moisture content of bulk material
Lời nói đầu
TCVN 6808 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9033 : 1989
TCVN 6808 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC129 "Quặng nhôm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG NHÔM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM QUẶNG ĐỐNG
Aluminium ores - Determination of the moisture content of bulk material
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm quặng nhôm áp dụng cho mẫu lấy từ quặng rời, chẳng hạn như từ khoang tàu thủy và đống quặng. Phụ lục A quy định phương pháp được sử dụng khi quặng khó sàng, đập nghiền và giản lược do bị dính hoặc quá ướt. Trong trường hợp này, mẫu có thể phải sấy trước sao cho khi chuẩn bị mẫu không còn khó khăn nữa và hàm lượng ẩm đã sấy sơ bộ của lô quặng có thể xác định theo phụ lục A. Phụ lục B quy định phương pháp hiệu chỉnh đối với quặng bị phun nước hoặc bị ướt mưa. Trong trường hợp lô quặng bị ướt mưa hoặc phải phun nước để chống bụi thì hàm lượng ẩm của lô quặng được hiệu chỉnh theo quy định nêu tại phụ lục B.
TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) Quặng nhôm - Chuẩn bị mẫu.
TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685) Quặng nhôm - Qui trình lấy mẫu.
Sấy mẫu thử cho đến khối lượng không đổi trong tủ sấy có quạt thông gió và khống chế ở 105oC ± 5oC. Sau đó xác định khối lượng mất đi.
Các dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường
4.1. Khay sấy
4.2. Tủ sấy, có quạt thông gió, khống chế ở 105 0 C ± 5 o C.
4.3. Cân, có thể đọc đến độ chính xác 0,01% khối lượng của mẫu thử.
Mẫu phải được lấy và chuẩn bị theo TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685) và TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) tương ứng. Có hai khả năng chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm:
a) mẫu xác định hàm lượng ẩm lấy từ từng mẫu đơn hoặc mẫu phụ, được chuẩn bị và phân tích riêng;
b) mẫu xác định hàm lượng ẩm lấy từ từng mẫu đơn hoặc mẫu phụ, được nhập thành một mẫu chung.
6.1. Mẫu thử
Mẫu thử chuẩn bị theo TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140), phải được đựng trong thùng kín và phải có khối lượng tối thiểu quy định ở bảng 1.
Khi tủ sấy (4.2) không thể chứa hết mẫu thử, mẫu thử đó có thể chia thành một số phần để sấy. Chia mẫu thử thành số phần ít nhất nếu cần, cẩn thận để tránh làm thay đổi hàm lượng ẩm.
Chú thích - Trong mọi trường hợp, khối lượng tối thiểu của một phần mẫu thử đã chia không được ít hơn 1 kg.
Để tránh chia mẫu lớn thành từng phần để sấy, có thể tiến hành xác định hàm lượng ẩm trên từng mẫu đơn hoặc mẫu phụ riêng biệt đã được lấy, nếu tổng khối lượng của tất cả mẫu đơn hoặc mẫu phụ vượt quá khối lượng của mẫu thử nêu trong bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2826:1999 (ISO 6995:1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ 4,4'' diantipyrylmetan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2824:1999 (ISO 6606 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định lượng mất khi nung ở 1075oC - Phương pháp khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4779:1999 (ISO 8556 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ xanh molipđen
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 09/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2823:1999 (ISO 6140:1991) về Quặng nhôm – Chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2826:1999 (ISO 6995:1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ 4,4'' diantipyrylmetan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2824:1999 (ISO 6606 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định lượng mất khi nung ở 1075oC - Phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4779:1999 (ISO 8556 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ xanh molipđen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6808:2001 (ISO 9033 : 1989) về Quặng nhôm – Xác định hàm lượng ẩm quặng đồng
- Số hiệu: TCVN6808:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
