Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2823:1999 (ISO 6140:1991)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2823:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6140:1991. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và yêu cầu kỹ thuật đối với việc chuẩn bị mẫu quặng nhôm từ mẫu chung (mẫu gộp) đã được lấy theo các phương pháp tiêu chuẩn, nhằm phục vụ cho việc xác định độ ẩm, phân tích hóa học và các thử nghiệm lý - hóa khác.
Các nguyên tắc cơ bản trong chuẩn bị mẫu quặng nhôm
Việc chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật để đảm bảo mẫu thử cuối cùng có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô quặng nhôm. Quy trình chuẩn bị mẫu bao gồm các bước cơ bản sau:
- Giảm kích thước hạt (Đập và nghiền): Tiến hành giảm kích thước hạt của quặng nhôm bằng các thiết bị cơ học phù hợp. Quá trình này phải được thực hiện từng bước, xen kẽ với các giai đoạn phân chia mẫu. Thiết bị nghiền đập phải đảm bảo không làm thay đổi thành phần hóa học hoặc gây nhiễm bẩn cho mẫu.
- Trộn đều mẫu: Trước mỗi lần phân chia, mẫu phải được trộn thật đều để đảm bảo tính đồng nhất, hạn chế tối đa sự phân lớp do sự khác biệt về kích thước và khối lượng riêng của các hạt quặng.
- Phân chia mẫu (Chia mẫu): Giảm khối lượng của mẫu bằng các phương pháp cơ học (sử dụng máy chia mẫu) hoặc phương pháp thủ công (như chia hình nón và góc tư, hoặc sử dụng máng chia mẫu) để thu được phần mẫu có khối lượng theo quy định nhưng vẫn giữ nguyên tính chất đại diện của mẫu ban đầu.
Quy trình chuẩn bị các loại mẫu thử chuyên biệt
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng quy trình chuẩn bị cho từng loại mẫu thử cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt:
- Mẫu xác định độ ẩm: Quá trình chuẩn bị mẫu độ ẩm phải được tiến hành nhanh chóng và liên tục để tránh sự tổn thất hoặc hấp thụ thêm hơi nước từ môi trường xung quanh. Kích thước hạt và khối lượng tối thiểu của mẫu độ ẩm phải tuân thủ đúng các thông số kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn.
- Mẫu phân tích hóa học: Mẫu sau khi được phân chia đến khối lượng cần thiết sẽ được nghiền mịn đến kích thước hạt rất nhỏ (thường dưới 150 micromet). Thiết bị nghiền mẫu phân tích hóa học phải được lựa chọn cẩn thận để tránh đưa các tạp chất kim loại (như sắt từ thiết bị nghiền) vào mẫu thử.
- Mẫu lưu: Một phần mẫu sau khi chuẩn bị xong phải được lưu lại trong điều kiện bảo quản tiêu chuẩn để phục vụ cho việc đối chiếu hoặc thử nghiệm trọng tài khi có tranh chấp xảy ra.
Yêu cầu đối với thiết bị và công tác bảo quản mẫu
Để đảm bảo độ chính xác và khách quan của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị và bảo quản:
- Vệ sinh thiết bị: Tất cả các thiết bị đập, nghiền, trộn, chia mẫu và dụng cụ chứa mẫu phải được làm sạch triệt để trước và sau khi xử lý từng mẫu để ngăn ngừa hiện tượng nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu khác nhau.
- Bao gói và ghi nhãn: Mẫu sau khi chuẩn bị xong phải được chứa trong các hộp, lọ hoặc túi chuyên dụng có nắp đậy kín khí và chống ẩm tuyệt đối. Trên mỗi bao bì chứa mẫu phải được dán nhãn rõ ràng, ghi đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: mã số mẫu, tên lô quặng, ngày chuẩn bị, người thực hiện và các ký hiệu nhận dạng đặc biệt khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Aluminium ores - Preparation of samples
Lời nói đầu
TCVN 2823:1999 thay thế TCVN 2823:1979;
TCVN 2823:1999 hoàn toàn tương đương với ISO 6140:1991;
TCVN 2823:1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 129 “Quặng nhôm” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG NHÔM - CHUẨN BỊ MẪU
Aluminium ores - Preparation of samples
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xử lý mẫu chung và mẫu phụ của quặng nhôm để chuẩn bị mẫu xác định hàm lượng ẩm, phân tích hóa và thử lý tính.
Các phương pháp đã quy định có thể áp dụng cho tất cả các loại quặng nhôm.
ISO 565:1990 Rây thí nghiệm - Lưới đan kim loại, tấm kim loại đột lỗ và tấm điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
ISO 6138:1991 Quặng nhôm - Xác định thực nghiệm tính không đồng nhất của kết cấu.
ISO 8685:1992 Quặng nhôm - Quy trình lấy mẫu.
ISO 9033:1989 Quặng nhôm - Xác định hàm lượng ẩm của vật liệu đổ đống.
3.1. Mẫu phân tích hóa: Mẫu đã đập nghiền lọt qua rây cỡ lỗ 150 mm, dùng để xác định thành phần hóa học của quặng.
3.2. Giản lược: Quá trình giảm khối lượng của mẫu (không làm biến đổi kích thước hạt của các phần tử hợp thành) trong đó một phần đại diện của mẫu được giữ lại còn phần khác loại bỏ.
3.3. Mẫu chung: Số lượng quặng bao gồm toàn bộ các mẫu đơn hoặc mẫu đơn đã giản lược, mẫu phụ hoặc mẫu phụ đã giản lược được lấy từ lô.
3.4. Mẫu ẩm: Mẫu dùng để xác định hàm lượng ẩm của một lô hoặc một đơn vị lấy mẫu.
3.5. Kích thước lớn nhất danh nghĩa: Kích thước lỗ của lưới nhỏ nhất (phù hợp với ISO 565) để ít nhất có 95% khối lượng vật liệu lọt qua.
3.6. Lọt qua: Sự đi qua bộ giản lược mẫu một lần của vật liệu được giữ lại làm mẫu.
3.7. Giảm cỡ hạt: Quá trình mẫu được làm giảm kích thước hạt bằng cách đập hoặc nghiền mà không làm thay đổi khối lượng và thành phần của mẫu.
3.8. Mẫu thử lý tính: mẫu được lấy để xác định các đặc tính vật lý.
3.9. Giai đoạn: Một chuỗi liên tục bao gồm các khâu giảm cỡ hạt, trộn và cuối cùng là giản lược. Số giai đoạn chuẩn bị mẫu bằng số lần giản lược.
4.1. Giới thiệu
Chuẩn bị mẫu gồm một số khâu riêng biệt, đôi khi bắt đầu bằng khâu sấy. Các khâu đó là:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1999 ( ISO 6609 : 1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1999 ( ISO 6609 : 1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2823:1999 (ISO 6140:1991) về Quặng nhôm – Chuẩn bị mẫu
- Số hiệu: TCVN2823:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
