Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5691:2021 về Xi măng poóc lăng trắng được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2021, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 5691:1991. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về giao nhận, bao gói, ghi nhãn đối với sản phẩm xi măng poóc lăng trắng sử dụng trong ngành xây dựng và trang trí mỹ thuật tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng xi măng poóc lăng trắng. Sản phẩm xi măng poóc lăng trắng theo tiêu chuẩn này được ứng dụng rộng rãi trong các công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao, sản xuất bột trét tường, gạch terrazzo, đá nhân tạo, vữa trang trí, keo chà ron và các cấu kiện bê tông nghệ thuật.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Xi măng poóc lăng trắng: Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng trắng với thạch cao và có thể có thêm các chất phụ gia hoạt tính hoặc phụ gia đầy.
- Clinker xi măng poóc lăng trắng: Là sản phẩm thu được sau khi nung đến nóng chảy từng phần hỗn hợp nguyên liệu được định lượng thích hợp, chứa các oxit chính là canxi oxit, silic oxit, nhôm oxit và một lượng rất nhỏ sắt oxit nhằm đảm bảo độ trắng tối ưu cho sản phẩm.
Phân loại và ký hiệu sản phẩm
Xi măng poóc lăng trắng được phân thành các mác dựa trên giới hạn bền nén sau 28 ngày dưỡng hộ, bao gồm các mác chính:
- PCW 30.I và PCW 30.II: Xi măng poóc lăng trắng có mác cường độ nén không nhỏ hơn 30 MPa sau 28 ngày.
- PCW 40.I và PCW 40.II: Xi măng poóc lăng trắng có mác cường độ nén không nhỏ hơn 40 MPa sau 28 ngày.
- Giải thích ký hiệu: Ký hiệu "PCW" là viết tắt của Portland Cement White; chữ số "30", "40" chỉ mác xi măng tương ứng với cường độ nén tối thiểu; ký hiệu "I" chỉ loại không có phụ gia đầy và "II" chỉ loại có phụ gia đầy.
Yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu hóa lý
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng trắng nhằm đảm bảo cả tính năng chịu lực và giá trị thẩm mỹ cao:
- Độ trắng (Whiteness): Đây là chỉ tiêu đặc trưng quan trọng nhất. Độ trắng của sản phẩm không được nhỏ hơn 75% (đối với loại chất lượng cao) hoặc 70% (đối với loại thông thường) so với mẫu chuẩn bari sunfat (BaSO4) khi đo trên máy đo độ trắng chuyên dụng.
- Giới hạn bền nén (Compressive strength):
- Đối với mác PCW 30: Cường độ nén ở tuổi 3 ngày không nhỏ hơn 15 MPa, ở tuổi 28 ngày không nhỏ hơn 30 MPa.
- Đối với mác PCW 40: Cường độ nén ở tuổi 3 ngày không nhỏ hơn 20 MPa, ở tuổi 28 ngày không nhỏ hơn 40 MPa.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 600 phút (10 giờ).
- Độ mịn: Xác định theo phương pháp Blaine (bề mặt riêng) không được nhỏ hơn 2800 cm²/g hoặc lượng dư trên sàng 0,09 mm không lớn hơn 10%.
- Độ ổn định thể tích: Xác định theo phương pháp Le Chatelier với độ nở không được lớn hơn 10 mm.
- Hàm lượng các chất hóa học: Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3) không vượt quá 3,5%; hàm lượng mất khi nung không lớn hơn 5,0%; hàm lượng cặn không tan không lớn hơn 1,5%. Đặc biệt, hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) phải được kiểm soát ở mức cực thấp để tránh làm xỉn màu xi măng.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Các phương pháp thử nghiệm để đánh giá chất lượng xi măng poóc lăng trắng được thực hiện theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:
- Xác định độ trắng bằng máy quang phổ so màu chuyên dụng.
- Xác định cường độ nén và thời gian đông kết theo tiêu chuẩn TCVN 6016 và TCVN 6017.
- Xác định thành phần hóa học (hàm lượng SO3, Fe2O3, mất khi nung, cặn không tan) theo tiêu chuẩn TCVN 141.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Xi măng poóc lăng trắng được đóng trong các bao bì chuyên dụng chống ẩm tốt, khối lượng tịnh thông thường là 50 kg hoặc đóng trong các bao jumbo lớn tùy theo nhu cầu của khách hàng. Sai lệch khối lượng bao phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về đo lường.
- Ghi nhãn: Trên vỏ bao phải ghi rõ tên thương mại, tên nhà sản xuất, ký hiệu mác xi măng (ví dụ: PCW 40), độ trắng tối thiểu, khối lượng tịnh, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 5691:2021, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Kho chứa xi măng phải đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, có mái che và tường bao chắc chắn. Các bao xi măng phải được xếp trên pallet cách mặt đất ít nhất 20 cm và cách tường ít nhất 20 cm. Khi vận chuyển, phương tiện phải có bạt che mưa nắng để tránh sản phẩm bị ẩm mốc, vón cục.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5691:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 5691:1991. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối cần chủ động cập nhật quy trình công nghệ và hồ sơ công bố hợp chuẩn theo phiên bản mới này để đảm bảo tính pháp lý khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5691:2021
XI MĂNG POÓC LĂNG TRẮNG
White Portland cement
Lời nói đầu
TCVN 5691:2021 thay thế TCVN 5691:2000
TCVN 5691:2021 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG TRẮNG
White Portland cement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng trắng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141 Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 4030 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 4787 (EN 196-7) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 5438 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 6016 (ISO 679) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ;
TCVN 6017 (ISO 9597) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích;
TCVN 6882 Phụ gia khoáng cho xi măng;
TCVN 7024 Clanhke xi măng poóc lăng;
TCVN 8878 Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng;
TCVN 9807 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa theo TCVN 5438.
4 Quy định chung
4.1 Xi măng poóc lăng trắng được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng trắng với một lượng thạch cao cần thiết, có pha hoặc không pha các phụ gia trắng. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ nhưng không quá 1% khối lượng xi măng.
4.2 Hàm lượng magiê ôxít (MgO) trong clanhke xi măng poóc lăng trắng không lớn hơn 5 %.
4.3 Thạch cao theo TCVN 9807.
4.4 Clanhke xi măng trắng theo TCVN 7024.
4.5 Phụ gia công nghệ theo TCVN 8878.
4.6 Phụ gia trắng theo TCVN 6882, được pha vào xi măng với hàm lượng không quá 40 % khối lượng xi măng.
5 Phân loại và ký hiệu
5.1 Theo cường độ nén, xi măng poóc lăng trắng được chia làm 3 mác: 30, 40 và 50.
5.2 Theo độ trắng, xi măng poóc lăng trắng được phân làm 3 loại: I, II và III.
5.3 Ký hiệu quy ước của xi măng poóc lăng trắng được trình bày theo thứ tự: ký hiệu sản phẩm, mác, loại độ trắng.
Ví dụ: PCW30-I, trong đó
- PCW là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng trắng;
- 30 là mác xi măng;
- I là ký hiệu độ trắng của xi măng thuộc loại I.
6 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng trắng được quy định theo Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13934:2024 về Phương pháp xác định khả năng ức chế ăn mòn thép trong bê tông của phụ gia bằng điện trở phân cực trong nước chiết hồ xi măng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-3:2024 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Tái chế nông sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2024 về Amiăng trắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2024 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 về Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp
- 1Quyết định 3556/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2013 về Clanhke xi măng pooclăng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13934:2024 về Phương pháp xác định khả năng ức chế ăn mòn thép trong bê tông của phụ gia bằng điện trở phân cực trong nước chiết hồ xi măng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-3:2024 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Tái chế nông sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2024 về Amiăng trắng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2024 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 về Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5691:2021 về Xi măng poóc lăng trắng
- Số hiệu: TCVN5691:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
