Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5523:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5523:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5806-86) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích vi sinh vật trong lĩnh vực thực phẩm. Tiêu chuẩn này thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm xác định và đếm số lượng vi khuẩn gây nhầy thuộc chủng Leuconostoc có trong các sản phẩm thực phẩm.
Thông tin thuộc tính của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5523:1991 (ST SEV 5806-86) về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp đếm số vi khuẩn gây nhầy chủng Leuconostoc.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5523:1991.
- Tiêu chuẩn đối chiếu: ST SEV 5806-86.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định phương pháp thử nghiệm vi sinh đối với các sản phẩm thực phẩm nhằm phát hiện và định lượng vi khuẩn Leuconostoc gây nhầy.
Nội dung cốt lõi và ý nghĩa kỹ thuật của tiêu chuẩn:
Vi khuẩn thuộc chủng Leuconostoc là nhóm vi sinh vật có khả năng lên men đường và sinh ra các chất nhầy (dextran), thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cảm quan, cấu trúc và hạn sử dụng của các sản phẩm thực phẩm, đặc biệt là trong ngành sản xuất đường, nước giải khát và các sản phẩm lên men. Tiêu chuẩn TCVN 5523:1991 giải quyết vấn đề này thông qua các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định: Phương pháp dựa trên việc cấy một lượng mẫu thử nhất định (hoặc dung dịch pha loãng của mẫu) vào môi trường nuôi cấy đặc hiệu có chứa sucrose. Sau quá trình ủ ấm ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định, tiến hành nhận biết và đếm các khuẩn lạc đặc trưng có khả năng tạo màng nhầy của chủng Leuconostoc.
- Vai trò của tiêu chuẩn: Việc áp dụng thống nhất phương pháp đếm vi khuẩn gây nhầy giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất đánh giá chính xác mức độ nhiễm khuẩn của sản phẩm. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm hiệu quả trong quy trình sản xuất và bảo quản.
Khuyến nghị: Do các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn dữ liệu gốc, người sử dụng nên tra cứu thêm danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để cập nhật các sửa đổi hoặc văn bản thay thế mới nhất (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐẾM SỐ VI KHUẨN GÂY NHẦY CHỦNG LEUCONOSTOC
Food products - Method for enumeration of Leuconostoc slime-forming bacteria
Lời nói đầu
TCVN 5523:1991 phù hợp với ST SEV 5806-86;
TCVN 5523:1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SẢN PHẨM THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐẾM SỐ VI KHUẨN GÂY NHẦY CHỦNG LEUCONOSTOC
Food products - Method for enumeration of Leuconostoc slime-forming bacteria
Phương pháp dựa trên cơ sở cấy một lượng sản phẩm xác định (hoặc mẫu đã pha loãng) trên bề mặt môi trường thạch chọn lọc hoặc nuôi cấy màng lọc (sau khi lọc một thể tích xác định mẫu sản phẩm hoặc mẫu đã pha loãng) trên môi trường thạch chọn lọc ở nhiệt độ 22 °C ± 1 °C trong thời gian 5 ngày, đếm những khuẩn lạc điển hình gây nhầy chủng Leuconostoc và đếm số lượng của chúng trong 1,0 g (1 cm3) sản phẩm (hoặc trong một thể tích xác định sản phẩm đã chọn lọc).
2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân tích theo TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013-81) và TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-81).
2.2. Phụ thuộc vào đặc thù của mẫu thử và số vi khuẩn gây nhầy chủng Leuconostoc cho phép mà sử dụng phương pháp cấy trên bề mặt môi trường hay phương pháp màng lọc.
2.3. Khối lượng (thể tích) mẫu cân dùng để chuẩn bị dung dịch gốc và để lọc qua màng lọc không nhỏ hơn 10,0 g (ml) ± 0,1 g (ml).
2.4. Thể tích mẫu dùng để cấy trực tiếp trên bề mặt của môi trường nuôi dưỡng là 0,1 ml hoặc 0,2 ml mẫu hoặc mẫu pha loãng tương ứng.
Để tiến hành thí nghiệm sử dụng thiết bị theo TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-84) với những bổ sung sau đây:
- Hộp petri có đường kính trong 90 mm ± 2 mm hoặc 100 mm ± 2 mm;
- Kính hiển vi;
- Phiến kính;
- Que cấy vi khuẩn;
- Tủ ấm đảm bảo giữ được nhiệt độ 22 °C ±1 °C;
- Bình nón;
- pH-mét.
4. Thuốc thử, dung dịch và môi trường dinh dưỡng
Để tiến hành phân tích sử dụng:
- Dung dịch và thuốc thử để nhuộm Gram theo TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833-82);
- Nước chiết thịt;
- Pepton vi sinh;
- Sacaroza;
- Natri clorua (NaCl);
-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8133-1:2009 (ISO 16634-1:2008) về sản phẩm thực phẩm - Xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8133-2:2011 (ISO/TS 16634-2 : 2009) về sản phẩm thực phẩm - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm ngũ cốc nghiền
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991 (ST SEV 5805:1986)về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định số vi khuẩn chủng Lactobacillus
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013 – 81) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - trình tự lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014 - 1981) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8133-1:2009 (ISO 16634-1:2008) về sản phẩm thực phẩm - Xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8133-2:2011 (ISO/TS 16634-2 : 2009) về sản phẩm thực phẩm - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm ngũ cốc nghiền
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5521:1991 (ST SEV 3015-81) về Sản phẩm thực phẩm - Nguyên tắc nuôi cấy vi sinh vật và phương pháp xử lý kết quả kiểm nghiệm vi sinh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991 (ST SEV 5805:1986)về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định số vi khuẩn chủng Lactobacillus
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5523:1991 (ST SEV 5806-86) về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp đếm số vi khuẩn gây nhầy chủng Leuconostoc
- Số hiệu: TCVN5523:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
