Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 4914:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 157:1996) quy định phương pháp xác định các dạng lưu huỳnh trong than. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng than trong phòng thí nghiệm. Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản chưa được xác định cụ thể trong hệ thống dữ liệu.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 4914:2007
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình thực nghiệm từ khâu chuẩn bị, chiết tách hóa chất cho đến khâu tính toán kết quả phân tích đối với từng dạng lưu huỳnh cụ thể:
- Mục 1: Khái quát: Giới thiệu các nguyên tắc chung và phạm vi áp dụng của phương pháp xác định các dạng lưu huỳnh trong mẫu thử nghiệm than.
- Mục 2: Tách lưu huỳnh sunfat và lưu huỳnh pyrit: Quy định bước xử lý mẫu ban đầu. Phần mẫu thử được chiết bằng dung dịch axit clohydric loãng nhằm đưa toàn bộ lượng lưu huỳnh sunfat và sắt không pyrit vào dung dịch. Sau đó, tiến hành lọc để tách riêng phần sắt pyrit và lượng lưu huỳnh còn dư lại trong phần cặn không tan.
- Mục 3: Xác định lưu huỳnh sunfat: Thực hiện các phép đo và phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh sunfat có trong dung dịch sau khi đã chiết tách bằng axit clohydric.
- Mục 4: Xác định lưu huỳnh Pyrit: Đối với phần cặn không hòa tan còn lại sau khi dùng axit clohydric, tiếp tục thực hiện chiết xuất bằng dung dịch axit nitric loãng để thu hồi toàn bộ lượng sắt pyrit vào dung dịch. Hàm lượng sắt pyrit này được xác định thông qua một trong các phương pháp: phương pháp chuẩn độ, phương pháp đo màu hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Hàm lượng lưu huỳnh pyrit của mẫu thử ban đầu sẽ được tính toán dựa trên nồng độ sắt pyrit xác định được, với giả thiết hệ số tỷ lượng của FeS2 là 1 : 2.
- Mục 5: Xác định lưu huỳnh hữu cơ: Quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh tồn tại dưới dạng liên kết hữu cơ trong mẫu than.
- Mục 6: Tính kết quả trên các trạng thái khác và báo cáo thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết các công thức toán học để tính toán phần trăm tổng lưu huỳnh sunfat (wS, s) và phần trăm tổng lưu huỳnh pyrit (wS, p) trong mẫu thử. Đồng thời, quy định cách quy đổi kết quả phân tích theo các trạng thái khác nhau của than và các yêu cầu bắt buộc khi lập báo cáo thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG LƯU HUỲNH
Coal - Determination of forms of sulfur
Lời nói đầu
TCVN 4914 : 2007 thay thế TCVN 4914 : 1989.
TCVN 4914 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 157 :1996.
TCVN 4914 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Đối với nhiều mục đích, biết được tổng hàm lượng lưu huỳnh của than là đủ, nhưng đối với một vấn đề cụ thể như khi cần phân loại và làm sạch than, thì việc biết được sự phân bố lưu huỳnh trong thành phần than và khoáng chất cũng là rất cần thiết.
Thông thường lưu huỳnh tồn tại trong than dưới 3 dạng, đó là:
a) lưu huỳnh sunfat, tức là lưu huỳnh tồn tại dưới dạng sulfat vô cơ;
b) lưu huỳnh pyrit, tức là lưu huỳnh tồn tại dưới dạng pirit và maccazit;
c) lưu huỳnh hữu cơ, tức là lưu huỳnh tồn tại dưới dạng các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ.
THAN - XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG LƯU HUỲNH
Coal - Determination of forms of sulfur
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh sunfat và lưu huỳnh pirit trong than, bao gồm cả than nâu và than non, và tính lượng lưu huỳnh hữu cơ có trong than.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 175 (ISO 334) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tổng lưu huỳnh – Phương pháp Eschka.
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 1693 (ISO 1988) Than đá – Lấy mẫu.
TCVN 4916 (ISO 351) Nhiên liệu khoáng rắn - xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
ISO 1015 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Direct volumetric method. (Than nâu và than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp thể tích trực tiếp).
ISO 5068 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 Brown coals and lignites – Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non – Nguyên tắc lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
Phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này sử dụng các tính chất tan khác nhau của sunfat và pirit trong axit clohydric và axit nitric loãng dưới điều kiện đối lưu, có thể tách liên tục từng chất và xác định trực tiếp.
Sơ đồ mô tả quy trình chung được nêu trong Hình 1.
Mẫu thử là mẫu dùng để phân tích chung, được chuẩn bị theo TCVN 1963 (ISO 1988) hoặc ISO 5069-2.
Nghiền khoảng 25 g mẫu, sàng qua rây có kích thước lỗ 75 mm và đảm b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9812:2013 (ISO 15585:2006) về Than đá – Xác định chỉ số đóng bánh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2001 (ISO 502:1982) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Thử cốc Gray-King
- 1Quyết định 727/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9812:2013 (ISO 15585:2006) về Than đá – Xác định chỉ số đóng bánh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2001 (ISO 502:1982) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Thử cốc Gray-King
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
- Số hiệu: TCVN4914:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
