Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9812:2013 (ISO 15585:2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9812:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15585:2006, quy định phương pháp xác định chỉ số đóng bánh của than đá. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng và đặc tính công nghệ của than, đặc biệt là khả năng kết dính và tạo cốc trong quá trình chế biến nhiệt và luyện kim.
Nguyên lý và quy trình xác định chỉ số đóng bánh
Phương pháp xác định chỉ số đóng bánh theo tiêu chuẩn này được thực hiện dựa trên nguyên lý thực nghiệm nghiêm ngặt nhằm đo lường độ bền cơ học của phần cốc thu được sau quá trình carbon hóa nhanh. Quy trình cốt lõi bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Phần mẫu than đá sử dụng cho phép thử phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo nằm trong một dải kích cỡ giới hạn được quy định chặt chẽ để tránh sai số do cỡ hạt.
- Phối trộn với antraxit chuẩn: Mẫu than đá sau khi chuẩn bị được tiến hành trộn đều với antraxit chuẩn dưới các điều kiện xác định. Việc sử dụng antraxit chuẩn đóng vai trò làm chất trơ để đánh giá khả năng liên kết của mẫu than thử nghiệm.
- Carbon hóa nhanh: Hỗn hợp sau khi phối trộn đồng đều được đưa vào chén nung và tiến hành quá trình carbon hóa nhanh trong điều kiện nhiệt độ và thời gian được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm độ bền trong tang quay: Phần cốc thu được trong chén nung sau quá trình carbon hóa sẽ được đưa vào thiết bị tang quay chuyên dụng để thử nghiệm độ bền va đập và mài mòn, tuân thủ các quy định kỹ thuật cụ thể của phép thử.
- Biểu thị kết quả: Khả năng đóng bánh của mẫu than thử nghiệm được xác định và biểu thị thông qua cường độ mài mòn, tức là độ bền vỡ của cốc thu được từ chén nung sau khi trải qua quá trình quay ly tâm.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9812:2013 (ISO 15585:2006) mang lại giá trị thực tiễn cao trong hoạt động sản xuất và thương mại than đá:
- Phân loại và đánh giá chất lượng than: Giúp các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp xác định chính xác đặc tính đóng bánh của từng loại than, từ đó phân loại than phù hợp cho mục đích luyện kim hoặc các ngành công nghiệp khác.
- Đảm bảo tính đồng nhất quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với ISO giúp kết quả thử nghiệm tại Việt Nam có giá trị thừa nhận lẫn nhau trên thị trường quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu than đá.
- Tối ưu hóa phối liệu: Chỉ số đóng bánh là cơ sở kỹ thuật quan trọng để các nhà máy luyện cốc tính toán tỷ lệ phối trộn giữa các loại than khác nhau nhằm đạt được chất lượng cốc tối ưu với chi phí hợp lý nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐÓNG BÁNH
Hard coal - Determination of caking index
Lời nói đầu
TCVN 9812:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15585:2006.
TCVN 9812:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐÓNG BÁNH
Hard coal - Determination of caking index
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số đóng bánh của than đá. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để đánh giá khả năng đóng bánh của than bitum có dải hệ số phản xạ vitrinit, Rr, lớn hơn 0,6 % và nhỏ hơn hoặc bằng 1,8 % (0,6 % < Rr £ 1,8 %).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 172 (ISO 589), Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro
TCVN 174 (ISO 562), Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
3.1. Chỉ số đóng bánh (caking index)
Số đo độ bền liên kết giữa các hạt than hoặc giữa các hạt than và hạt trơ sau khi than được nung đến 850 °C.
Phần mẫu than đã chuẩn bị trong dải kích cỡ giới hạn và antraxit chuẩn được trộn đều ở điều kiện xác định và hỗn hợp được carbon hóa nhanh. Cốc trong chén nung thu được từ phép thử độ bền trong tang quay phù hợp với các quy định cụ thể. Khả năng đóng bánh của mẫu thử được biểu thị bằng cường độ mài mòn, tức là độ bền vỡ của cốc trong chén nung.
5.1. Antraxit chuẩn, có độ ẩm nhỏ hơn 2,5 % khối lượng ở trạng thái khô không khí, tro nhỏ hơn 4 % khối lượng ở trạng thái khô và hàm lượng chất bốc nhỏ hơn 8 % khối lượng ở trạng thái khô, không có tro. Giới hạn kích cỡ 0,1 mm đến 0,2 mm, lượng dưới cỡ 0,1 mm không lớn hơn 6 % khối lượng và lượng trên cỡ 0,2 mm không lớn hơn 4 % khối lượng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A và B cung cấp thông tin về lấy, chuẩn bị và thử nghiệm antraxit chuẩn.
6.1. Cân, khả năng cân chính xác đến 0,01 g.
6.2. Chén, bằng sứ, có kích thước như sau (xem Hình 1):
a) đường kính ngoài ở đỉnh 40 mm ±1,5 mm;
b) đường kính trong ở đáy 20 mm ± 1,5 mm;
c) chiều cao ngoài 40 mm ±1,5 mm;
d) độ dày thành nhỏ hơn 2 mm.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Chén và nắp
6.3. Nắp, bằng sứ, dày từ 1,5 mm đến 2,0 mm, có một lỗ đường kính 2 mm ở tâm (xem Hình 1).
6.4. Bộ khuấy, bằng dây kim lo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9813:2013 (ISO 17246:2010) về Than - Phân tích gần đúng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9813:2013 (ISO 17246:2010) về Than - Phân tích gần đúng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010) về Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9812:2013 (ISO 15585:2006) về Than đá – Xác định chỉ số đóng bánh
- Số hiệu: TCVN9812:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
