Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình kỹ thuật nhằm tiến hành lấy mẫu vỉa than tại các mỏ hoạt động. Việc lấy mẫu vỉa công nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chính xác chất lượng, trữ lượng và đặc tính công nghệ của than, phục vụ trực tiếp cho công tác khai thác, chế biến và tiêu thụ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lấy mẫu vỉa công nghiệp đối với tất cả các vỉa than đá và than nâu tại các mỏ đang hoạt động, bao gồm cả khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên.
- Mục đích của việc lấy mẫu vỉa công nghiệp là để xác định các chỉ tiêu chất lượng của than, cấu trúc vỉa than, chiều dày các lớp than và đá kẹp, từ đó làm cơ sở để tính toán trữ lượng và lập kế hoạch khai thác hợp lý.
Điều 2: Các quy định chung trong công tác lấy mẫu
Để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của mẫu vỉa, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Vị trí lấy mẫu phải được lựa chọn sao cho phản ánh đúng đặc điểm địa chất và chất lượng của toàn bộ vỉa than hoặc khu vực cần đánh giá.
- Trước khi tiến hành lấy mẫu, bề mặt vỉa than tại vị trí lấy mẫu phải được dọn sạch các lớp bụi than, đất đá bám bẩn, các lớp than bị oxy hóa hoặc bị biến đổi do tác động của môi trường xung quanh.
- Công tác lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong hầm lò và trên khai trường lộ thiên, đặc biệt là công tác chống giữ lò và kiểm soát khí mỏ tại vị trí lấy mẫu.
Điều 3: Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ phục vụ lấy mẫu
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện việc lấy mẫu vỉa công nghiệp:
- Dụng cụ tạo rãnh mẫu: Sử dụng búa máy cầm tay, búa tay, đục hoặc các thiết bị chuyên dụng khác có khả năng cắt, vạch rãnh trên bề mặt vỉa than một cách chính xác theo kích thước quy định.
- Dụng cụ thu hứng mẫu: Khay hứng mẫu phải được làm bằng vật liệu bền, không gỉ, có kích thước đủ lớn để hứng trọn vẹn lượng than rơi ra từ rãnh mẫu mà không làm thất thoát hoặc lẫn tạp chất bên ngoài.
- Thiết bị đo đạc và chứa mẫu: Thước đo (thước cuộn, thước lá) để đo kích thước rãnh mẫu và chiều dày vỉa; túi đựng mẫu bằng vải bạt dày, nilon hoặc hộp chuyên dụng có nắp đậy kín để bảo quản mẫu tránh mất độ ẩm tự nhiên; cân có độ chính xác phù hợp để xác định khối lượng mẫu.
Điều 4: Phương pháp và kỹ thuật lấy mẫu vỉa công nghiệp
Đây là nội dung cốt lõi quy định quy trình kỹ thuật lấy mẫu bằng phương pháp vạch rãnh:
- Phương pháp vạch rãnh: Mẫu vỉa công nghiệp được lấy bằng cách vạch một rãnh có tiết diện chữ nhật đều đặn trên suốt chiều dày của vỉa than, vuông góc với mặt lớp.
- Kích thước rãnh mẫu: Tiêu chuẩn quy định cụ thể kích thước tiết diện rãnh mẫu tùy thuộc vào độ đồng nhất của cấu trúc vỉa than và kích thước hạt than yêu cầu. Thông thường, chiều rộng rãnh mẫu dao động từ 10 cm đến 30 cm, và chiều sâu rãnh từ 5 cm đến 10 cm.
- Phân chia mẫu theo cấu trúc vỉa: Đối với vỉa than có cấu trúc phức tạp (có chứa các lớp đá kẹp), việc lấy mẫu phải được tiến hành riêng biệt cho từng lớp than và lớp đá kẹp nếu chiều dày của chúng đạt đến giới hạn quy định, nhằm đánh giá chính xác khả năng tuyển khoáng và chất lượng thực tế của than thương phẩm.
- Thu thập và đóng gói: Toàn bộ lượng than lấy ra từ rãnh mẫu phải được thu gom triệt để vào khay hứng, tiến hành cân xác định khối lượng, sau đó cho vào túi chứa mẫu, kèm theo phiếu ghi nhãn rõ ràng (ghi rõ số hiệu mẫu, vị trí lấy, ngày lấy, người lấy mẫu) và niêm phong cẩn thận trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - LẤY MẪU VỈA CÔNG NGHIỆP
Coal - Sampling industrial seams in situ
Lời nói đầu
TCVN 5578 : 1991 do Vụ Khoa học kỹ thuật Bộ Năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THAN - LẤY MẪU VỈA CÔNG NGHIỆP
Coal - Sampling industrial seams in situ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho than nâu, than đá, antraxit và quy định phương pháp lấy mẫu vỉa công nghiệp ở các mỏ than để đánh giá chất lượng của vỉa than khai thác
1.1. Mẫu vỉa công nghiệp đặc trưng chất lượng của vỉa. Mẫu vỉa công nghiệp được lấy trong giới hạn chiều dày của vỉa.
1.2. Nếu vỉa có cấu tạo phức tạp, các lớp than có chiều dày đến 0,1m xen kẽ với một hoặc nhiều lớp đá kẹp thì cho phép lấy mẫu các lớp than và đá kẹp đó như một vỉa than.
1.3. Lớp nóc giả là lớp đá nằm trên mặt vỉa có khả năng bị tróc hoặc bị sập trong quá trình khai thác.
1.4. Lớp nền là lớp nằm dưới mặt vỉa, không ổn định, có khả năng bị phá hủy khi các thiết bị cơ giới hoạt động.
2.1. Mẫu vỉa công nghiệp được lấy từ mỗi vỉa trong các công trường khai thác hoặc chuẩn bị khai thác tùy theo mức độ thi công và sự thay đổi về chất lượng của vỉa than.
2.2. Không lấy mẫu vỉa công nghiệp nơi
- Vỉa bị phong tỏa
- Vỉa đã đình chỉ khai thác trong một thời gian dài (lớn hơn 6 tháng). Trong trường hợp nếu cần lấy mẫu tại vị trí trên phải phục hồi vỉa than bằng cách gạt lớp bề mặt bị phong hóa cho lộ bề mặt mới của vỉa rồi mới tiến hành lấy mẫu.
Trong trường hợp vùng phong hóa là một đoạn vỉa dài trên 100m, mẫu công nghiệp vỉa có thể tiến hành tại nơi vỉa bị phong hóa.
2.3. Khi có lớp nóc giả và lớp nền không ổn định thì phải lấy mẫu riêng các lớp này để có đặc trưng đầy đủ hơn về điều kiện khai thác vỉa.
2.4. Vỉa có cấu trúc và chiều dày ổn định thì mỗi quí lấy không ít hơn một mẫu. Ở công trường chuẩn bị mỗi quí lấy không ít hơn một mẫu nhưng trong phạm vi không lớn hơn 300 m. Nếu vỉa có cấu trúc và chất lượng thay đổi nhiều hoặc nếu tổng chiều dày của lớp đá kẹp lớn hơn 20% tổng chiều dày của toàn vỉa thì số mẫu ở mỗi công trường cần khai thác phải được tăng lên 3 lần và phân bổ đều trên suốt chiều dài cần lấy mẫu. Trong trường hợp ở các công trường chuẩn bị khai thác khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu không được lớn hơn 100 m.
2.5. Những vỉa dày phân thành hai lớp trở lên mẫu vỉa công nghiệp được lấy riêng theo mỗi lớp.
2.5.1. Vỉa đang khai thác có cấu trúc ổn định thì chỉ lấy một mẫu. Đối với vỉa dốc thoải, lấy mẫu trên suốt chiều cao của tầng. Đối với vỉa dốc đứng lấy mẫu ở phần dưới của mỗi tầng.
2.5.2. Vỉa đang khai thác có cấu trúc không ổn định thì lấy không ít hơn 2 mẫu. Đối với vỉa dốc thoải lấy một mẫu ở bờ công tác, một mẫu ở bờ không công tác. Đối với vỉa dốc đứng lấy một mẫu ở phần trên, một mẫu ở phần dưới của mặt tầng.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp
- Số hiệu: TCVN5578:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
