Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5983-2:2009) quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao trong việc kiểm nghiệm chất lượng dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước.
- Các thông tin khác: Số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu.
- Nguyên lý và quy trình phân hủy mẫu thử
Quy trình xác định phần khối lượng của nitơ trong thức ăn chăn nuôi được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước kỹ thuật tiêu chuẩn sau:
- Thiết bị phân hủy: Phần mẫu thử được phân hủy trực tiếp trong bộ phận hủy hình khối hoặc các thiết bị kỹ thuật tương đương có tính năng tương tự.
- Phản ứng chuyển hóa: Sử dụng axit sulfuric đậm đặc để thực hiện quá trình chuyển hóa nitơ protein có trong mẫu thử thành amoni sulfat.
- Tăng nhiệt độ sôi và xúc tác: Kali sulfat được bổ sung vào hỗn hợp phân hủy nhằm mục đích làm tăng điểm sôi của dung dịch. Bên cạnh đó, chất xúc tác đồng thường được sử dụng để thúc đẩy và làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học.
- Giải phóng amoniac: Sau khi quá trình phân hủy kết thúc và dịch phân hủy đã được để nguội hoàn toàn, tiến hành bổ sung một lượng dư natri hydroxit vào dịch phân hủy nhằm giải phóng hoàn toàn khí amoniac phục vụ cho công đoạn chưng cất và xác định hàm lượng.
- Quy định về thông số khối lượng nitơ trong các hợp chất chuẩn
Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kỹ thuật chuẩn xác về phần trăm khối lượng nitơ đối với các hợp chất hóa học làm cơ sở tính toán kết quả phân tích:
- Trong amoni sulfat: Phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sulfat được xác định là 21,09% (tính ở mức độ tinh khiết đạt 99,5% khối lượng).
- Trong amoni sắt (II) sulfat: Phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sắt (II) sulfat được xác định là 7,145% (tính ở mức độ tinh khiết tuyệt đối đạt 100% khối lượng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal feeding stuffs – Determination of nitrogen content and calculation of crude protein content – Part 2: Block digestion and steam distillation method
Lời nói đầu
TCVN 4328-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 5983-2:2009;
TCVN 9124:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6867:2000;
TCVN 9125:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6866:1985;
TCVN 9126:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 17375:2006;
TCVN 9127:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 14797:1999;
TCVN 9128:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 14939:2001;
TCVN 9129:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 6655:1997;
TCVN 9130:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 14902:2001;
TCVN 9131:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 6870:2002;
TCVN 9132:2011 hoàn toàn đương đương với ISO 7485:2000.
TCVN 4328-2:2011; TCVN 9109:2010; TCVN 9124:2011 ¸ TCVN 9132:2011 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY KÍN VÀ CHƯNG CẤT BẰNG HƠI NƯỚC
Animal feeding stuffs – Determination of nitrogen content and calculation of crude protein content – Part 2: Block digestion and steam distillation method
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong thức ăn nuôi bằng phương pháp Kjeldahl và phương pháp tính hàm lượng protein thô.
Phương pháp này thích hợp để sử dụng như một phương pháp nhanh bán vi lượng sử dụng bằng phân hủy kín, chất xúc tác đồng và chưng cất bằng hơi nước vào axit boric.
Phương pháp này có thể dùng để xác nhận hàm lượng nitơ lớn hơn 0,5% khối lượng trong thức ăn chăn nuôi, thức ăn cho thú cảnh và các nguyên liệu của chúng.
Phương pháp này không xác định được các dạng nitơ đã oxy hóa và các hợp chất nitơ dị vòng.
Phương pháp này không phân biệt giữa nitơ protein và nitơ phi protein.
CHÚ THÍCH: Nếu cần xác định hàm lượng nitơ phi protein thì có thể sử dụng phương pháp thích hợp khác.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử
ISO 1871, Food and feed products – Graduated guidelines for the determination of nitrogen by the Kjeldahl method (Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn xác định nitơ bằng phương pháp Kjeldahl)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ (nitrogen content)
Phần khối lượng của nitơ được xác định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc bằng gam trên kilogam
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9126:2011 (ISO 17375:2006) về Thức ăn chăn nuôi – Xác định aflatoxin B1
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9124:2011 (ISO 6867:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng vitamin E - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9109:2011 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ractopamine hydroclorua bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9126:2011 (ISO 17375:2006) về Thức ăn chăn nuôi – Xác định aflatoxin B1
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9124:2011 (ISO 6867:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng vitamin E - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9109:2011 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ractopamine hydroclorua bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
- Số hiệu: TCVN4328-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
