Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9109:2011 quy định phương pháp xác định hàm lượng ractopamine hydroclorua trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích cụ thể nhằm xác định hàm lượng hoạt chất ractopamine hydroclorua có trong các loại thức ăn chăn nuôi thương mại và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được thiết lập nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và phát hiện các chất cấm thuộc nhóm beta-agonist trong hoạt động sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận cấu thành bắt buộc khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tiêu chuẩn viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Quy trình chuẩn bị mẫu thử để xác định các chỉ tiêu hóa lý, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử thức ăn chăn nuôi sau khi được nghiền nhỏ và đồng hóa sẽ được chiết xuất hoạt chất ractopamine hydroclorua bằng dung môi chiết thích hợp (thường là hỗn hợp dung dịch đệm hoặc dung môi hữu cơ pha loãng).
- Dịch chiết thu được tiếp tục trải qua quá trình làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất nền hữu cơ phức tạp có trong thức ăn chăn nuôi, tránh gây nhiễu đường nền khi phân tích.
- Hàm lượng ractopamine hydroclorua được định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector thích hợp (như detector huỳnh quang FLD hoặc detector tử ngoại UV) bằng cách so sánh thời gian lưu và diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với dung dịch chuẩn tương ứng.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước dùng cho sắc ký lỏng (nước HPLC) hoặc nước có chất lượng tương đương.
- Chất chuẩn: Ractopamine hydroclorua chuẩn tinh khiết với hàm lượng đã biết để pha chế dung dịch chuẩn gốc và các dãy dung dịch chuẩn làm việc.
- Các dung môi hữu cơ chuyên dụng cho sắc ký bao gồm: Methanol, Acetonitrile, Acid formic, Amoni acetat và các hóa chất tạo đệm pH khác để pha chế pha động cho hệ thống sắc ký.
- Các vật liệu bổ trợ khác bao gồm cột chiết pha rắn (SPE) thích hợp, màng lọc dung môi và màng lọc mẫu có kích thước lỗ lọc tiêu chuẩn (thường là 0,45 micromet hoặc 0,22 micromet) để bảo vệ hệ thống cột sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9109 : 2011
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG RACTOPAMINE HYDROCLORUA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuff – Determination of ractopamine hydrochloride content by high performance liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ractopamine hydroclorua (ractopamine – HCl) trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,5 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Ractopamine-HCl trong thức ăn chăn nuôi được chiết bằng metanol/nước với tỷ lệ 90:10 (thể tích) đã được axit hóa. Dịch chiết được pha loãng bằng dung dịch axit axetic 2% sau đó được định lượng bằng HPLC với deteror huỳnh quang.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.2. Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
4.3. Dung dịch axit axetic loãng
Lấy 980 ml nước vào cốc thủy tinh, thêm 20 ml axit axetic băng. Trộn kỹ.
4.4. Chất chuẩn ractopamine-HCl
4.5. Dung dịch chuẩn ractopamine-HCl
4.5.1. Dung dịch chuẩn gốc, 1000 µg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn ractopamine-HCl, chính xác đến 0,0001 g, cho vào bình định mức 100 ml (lượng cân được điều chỉnh theo hàm lượng chất chuẩn ractopamine-HCl). Hòa tan và thêm metanol đến vạch. Trộn đều.
Bảo quản dung dịch chuẩn gốc ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Sử dụng trong vòng 3 tháng.
4.5.2. Dung dịch chuẩn trung gian, 20 mg/ml
Lấy chính xác 1 ml dung dịch chuẩn gốc (4.5.1) vào bình định mức 50 ml và thêm dung dịch axit axetic loãng (4.3) đến vạch. Lắc đều.
Bảo quản dung dịch chuẩn gốc ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Sử dụng trong vòng 2 tuần.
4.5.3. Dung dịch chuẩn làm việc, 0,1 µg/ml, 0,4 µg/ml, 0,8 µg/ml và 1,6 µg/ml.
Lấy chính xác lần lượt các thể tích 0,5 ml, 1,0 ml, 2,0 ml và 4,0 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.5.2) vào các bình định mức tương ứng 100 ml, 50 ml, 50 ml và 50 ml và thêm dung dịch axit axetic loãng (4.3) đến vạch. Lắc đều.
Bảo quản dung dịch chuẩn gốc ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Sử dụng trong vòng 2 tuần.
4.6. Dung dịch chiết
Lấy 900 ml metanol vào cốc thủy tinh dung tích 1500 ml, thêm 100 ml nước và 2 ml axit clohydric đậm đặc (37 %). Trộn kỹ.
4.7. Pha động cho HPLC
Lấy 400 ml axetonitril vào cốc thủy tinh dung tích 1500 ml, thêm 600 ml nước, 20 ml axit axetic băng và 1,08 ± 0,05 g natri 1-octanesulfonat (C8H17O3SNa). Trộn kỹ và lọc qua bộ lọc dung môi có màng lọc 0,45 µm.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.
5.2. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
5.3. Máy nghiền, có mắt sàng kích thước 3 mm.
5.4. Máy trộn phòng thử nghiệm, ví dụ máy trộn Hobart hoặc tương tự.
5.5. Máy lắc tròn hoặc máy lắc ngang có thể đạt tốc độ 250 r/min.
5.6. Giấy lọc, Whatman. No. 41 (15 cm) hoặc loại tương đương.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9126:2011 (ISO 17375:2006) về Thức ăn chăn nuôi – Xác định aflatoxin B1
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9124:2011 (ISO 6867:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng vitamin E - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
- 1Quyết định 4064/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9126:2011 (ISO 17375:2006) về Thức ăn chăn nuôi – Xác định aflatoxin B1
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9124:2011 (ISO 6867:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng vitamin E - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9109:2011 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ractopamine hydroclorua bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN9109:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
