Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 5482 - 07) quy định phương pháp xác định áp suất hơi của các sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp mini - khí quyển. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, an toàn vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu lỏng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được sử dụng để xác định áp suất hơi tổng (total vapor pressure) của các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, có nhiệt độ sôi thấp và dễ bay hơi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại xăng không chì, xăng pha chì, và các loại xăng có chứa hợp chất oxygenate (như cồn hoặc ether) trong phạm vi nồng độ cho phép.
- Phạm vi đo áp suất hơi hiệu quả của phương pháp này nằm trong khoảng từ 17 kPa đến 115 kPa (tương đương từ 2,5 psi đến 16,7 psi) tại nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn là 37,8 độ C (100 độ F), với tỷ lệ thể tích hơi trên lỏng (V/L) là 4:1.
- Tiêu chuẩn cho phép thực hiện phép thử ở các dải nhiệt độ khác nhau từ 0 độ C đến 100 độ C, tuy nhiên độ chụm và độ lệch của kết quả đo có thể thay đổi ngoài khoảng nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Cảnh báo an toàn: Tiêu chuẩn không đưa ra đầy đủ các quy tắc an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người vận hành có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 6777 (ASTM D 4057): Phương pháp thực hành chuẩn về lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- ASTM D 4177: Phương pháp thực hành chuẩn về lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- ASTM D 5191: Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini thông thường).
- ASTM D 5482: Tiêu chuẩn gốc của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ làm cơ sở xây dựng TCVN 3790:2008.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hành:
- Áp suất hơi (Vapor Pressure): Áp suất do hơi của chất lỏng tạo ra khi đạt trạng thái cân bằng với pha lỏng của chính nó trong một hệ kín ở điều kiện nhiệt độ xác định.
- Áp suất hơi mini - khí quyển (Mini-atmospheric vapor pressure): Áp suất hơi đo được bằng thiết bị mini chuyên dụng, trong đó buồng chứa mẫu ban đầu ở áp suất khí quyển trước khi tiến hành giãn nở để đạt tỷ lệ V/L quy định.
- Tỷ lệ thể tích hơi trên lỏng (V/L ratio): Tỷ số giữa thể tích của buồng chứa hơi và thể tích của mẫu thử lỏng được nạp vào buồng thử nghiệm. Trong tiêu chuẩn này, tỷ lệ mặc định là 4:1.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
Nguyên lý vận hành và quy trình thực hiện phép thử được tóm tắt qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Mẫu thử lỏng được làm lạnh trước trong bể đá hoặc tủ lạnh chuyên dụng để đạt nhiệt độ từ 0 độ C đến 1 độ C nhằm tránh thất thoát các thành phần nhẹ dễ bay hơi.
- Một lượng mẫu thử xác định được hút vào xylanh tiêm mẫu đã được làm lạnh, sau đó được bơm trực tiếp vào buồng thử nghiệm của thiết bị đo áp suất hơi mini.
- Buồng thử nghiệm này ban đầu được giữ ở áp suất khí quyển và được kiểm soát nhiệt độ ổn định ở mức 37,8 độ C (hoặc nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu khác).
- Sau khi bơm mẫu vào, thể tích buồng thử nghiệm được điều chỉnh (bằng piston hoặc cơ cấu giãn nở) để tạo ra tỷ lệ thể tích hơi trên lỏng (V/L) chính xác là 4:1.
- Hệ thống được giữ yên để đạt trạng thái cân bằng nhiệt và áp suất. Cảm biến áp suất tích hợp trên thiết bị sẽ đo lượng áp suất tăng thêm trong buồng do sự bay hơi của mẫu thử.
- Kết quả áp suất hơi tổng đo được sẽ được ghi lại và có thể được quy đổi sang giá trị áp suất hơi tương đương khô (DVPE) thông qua các công thức hiệu chuẩn toán học quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP MINI-KHÍ QUYỂN)
Petroleum products - Test method for vapor pressure (Mini method-atmospheric)
Lời nói đầu
TCVN 3790 : 2008 thay thế TCVN 3790 : 1983.
TCVN 3790 : 2008 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5482 - 07 Standard Test Method for vapor pressure of Petroleum products (Mini method-Atmospheric), với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.Tiêu chuẩn ASTM D 5482 - 07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 3790 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP MINI-KHÍ QUYỂN)
Petroleum products - Test method for vapor pressure (Mini method-atmospheric)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các qui trình xác định áp suất hơi tổng của sản phẩm dầu mỏ, sử dụng các thiết bị xác định áp suất hơi tự động. Phương pháp này phù hợp để thử nghiệm các mẫu có điểm sôi trên 0 oC (32 oF) sử dụng áp suất hơi cho khoảng từ 7 kPa đến 110 kPa (1,0 psi đến 16 psi) tại 37,8 oC (100 oF) với tỷ lệ hơi-chất lỏng bằng 4:1. Phương pháp này áp dụng cho xăng chứa oxygenat. Trong tiêu chuẩn này không tính đến lượng nước hòa tan trong mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Do áp suất khí quyển bên ngoài không ảnh hưởng đến kết quả áp suất hơi, vì vậy áp suất hơi là áp suất tuyệt đối ở 37,8 oC (100 oF) tính theo kPa. Áp suất hơi này khác với áp suất hơi thực của mẫu là do một lượng nhỏ của mẫu bay hơi cùng với không khí hòa tan trong không gian kín.
1.1.1. Một vài hỗn hợp xăng oxygenat khi làm lạnh từ 0 oC đến 1 oC thấy xuất hiện sương mờ. Nếu nhìn thấy sương như nêu ở 8.5 thì sẽ phải ghi rõ trong báo cáo kết quả. Độ chụm và độ chệch cho các mẫu có sương cho đến nay chưa được xác định (xem Chú thích 6).
1.2. Phương pháp này là một biến thể của phương pháp xác định áp suất hơi theo ASTM D 5191 (Phương pháp mini), trong đó trước khi bơm mẫu, khoang thử đang ở áp suất khí quyển.
1.3. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các thiết bị áp suất hơi tự động có thể thực hiện các phép đo đối với các mẫu lỏng có thể tích từ 1 ml đến 10 ml.
1.4. Phương pháp này là phù hợp cho việc xác định áp suất hơi khô tương đương (DVPE) của xăng và hỗn hợp xăng-oxygenat bằng cách sử dụng phương trình tương quan (xem 13.2). Áp suất hơi khô tương đương (DVPE) tính được, được coi là tương đương với kết quả nhận được đối với cùng vật liệu khi thử theo TCVN 7023 (ASTM D 4953).
1.5. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. (Các cảnh báo cụ thể xem các Điều từ 7.2 đến 7.7).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng-oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).
ASTM D 4175
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 (ASTM D 156 - 02e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định màu Saybolt - Phương pháp so màu Saybolt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 (ASTM D 156 - 02e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định màu Saybolt - Phương pháp so màu Saybolt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (ASTM D 5482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp mini -khí quyển)
- Số hiệu: TCVN3790:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
