- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 156 - 02e1, quy định phương pháp xác định màu Saybolt đối với các sản phẩm dầu mỏ tinh chế. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dầu khí, giúp đánh giá chất lượng và độ tinh khiết của các sản phẩm dầu mỏ không pha màu thông qua hệ thống thang đo màu Saybolt từ +30 (nhạt nhất/không màu) đến -16 (đậm nhất).
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều 1 quy định chi tiết về đối tượng và giới hạn áp dụng của phương pháp so màu Saybolt, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ tinh chế, không pha màu như xăng ô tô không chì, xăng máy bay, nhiên liệu phản lực (jet fuel), phân đoạn naphta, dầu hỏa (kerosine).
- Áp dụng cho các loại sáp dầu mỏ (petroleum waxes) và dầu trắng dùng trong ngành dược phẩm (pharmaceutical white oils).
- Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản phẩm có màu Saybolt nằm trong khoảng từ -16 đến +30. Đối với các sản phẩm có màu đậm hơn, cần sử dụng phương pháp thử khác phù hợp hơn (như phương pháp ASTM D 1500).
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành đo màu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định nhiệt độ đông đặc và trạng thái vật lý của sáp dầu mỏ, đảm bảo mẫu sáp được gia nhiệt đúng cách sang trạng thái lỏng trước khi đo.
- Các tài liệu hướng dẫn về hiệu chuẩn thiết bị đo màu Saybolt và các đĩa kính màu tiêu chuẩn.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
Nguyên lý hoạt động và quy trình tóm tắt của phương pháp so màu Saybolt được quy định tại Điều 3 như sau:
- Mẫu thử ở trạng thái lỏng được nạp vào ống đong của thiết bị so màu Saybolt (ống so màu có vạch chia).
- Người thử nghiệm tiến hành so sánh màu của cột mẫu thử với màu của các đĩa kính màu tiêu chuẩn được thiết kế sẵn trên thiết bị.
- Chiều cao của cột mẫu thử trong ống đong được giảm dần (bằng cách xả bớt mẫu qua van xả) cho đến khi màu của mẫu thử nhạt hơn hoặc bằng màu của đĩa kính tiêu chuẩn.
- Dựa vào chiều cao cột mẫu thử tại thời điểm so màu trùng khớp và loại đĩa kính màu sử dụng, người thử nghiệm tra bảng quy đổi để xác định trị số màu Saybolt tương ứng.
- Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng của phương pháp
Điều 4 nhấn mạnh tầm quan trọng của chỉ tiêu màu Saybolt trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm dầu mỏ:
- Màu sắc là một chỉ thị trực quan nhanh chóng và quan trọng để đánh giá mức độ tinh chế của sản phẩm dầu mỏ. Sự thay đổi màu sắc bất thường có thể phản ánh quá trình tinh chế chưa đạt yêu cầu.
- Chỉ số màu Saybolt giúp phát hiện sớm sự nhiễm bẩn hoặc lẫn tạp chất của sản phẩm trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và phân phối.
- Đối với các sản phẩm đặc thù như dầu trắng dùng trong dược phẩm hoặc sáp dùng trong thực phẩm, màu Saybolt là một chỉ tiêu bắt buộc để đảm bảo tính an toàn và độ tinh khiết cao nhất của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH MÀU SAYBOLT (PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SAYBOLT)
Petroleum products - Determination of Saybolt color (Saybolt chromometer method)
Lời nói đầu
TCVN 4354:2007 thay thế TCVN 4534:1986.
TCVN 4354:2007 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 156 - 02e1 Standard Test Method for Saybolt Color of Petroleum Products (Saybolt Chromometer Method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 156 - 02e1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 4354:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH MÀU SAYBOLT (PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SAYBOLT)
Petroleum products - Determination of Saybolt color (Saybolt chromometer method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định màu của các loại dầu tinh chế như xăng động cơ và xăng hàng không chưa pha màu, nhiên liệu phản lực, naphta, dầu hỏa, sáp dầu mỏ và các loại dầu trắng dùng trong dược phẩm.
CHÚ THÍCH 1 Áp dụng ASTM D 1500 để xác định màu cho các loại sản phẩm dầu mỏ có màu sẫm hơn Màu Saybolt - 16
1.2. Tiêu chuẩn này báo cáo các kết quả xác định theo phương pháp này và ghi là: “Đơn vị Màu Saybolt”.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI, hoặc đơn vị inch-pound không ghi trong ngoặc đơn là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2 Các ống dầu và thiết bị dùng trong phương pháp này theo truyền thống đã được chia vạch theo đơn vị inch (quy định ống có vạch chia với giá trị bằng 1/8 in.). Số màu Saybolt được chia tương ứng với 1/2 in., 1/4 in., 1/8 in. thay đổi theo chiều sâu của cột nhiên liệu. Trên các thiết bị đang dùng, các giá trị tính theo inch chưa được chuyển đổi ra hệ đơn vị SI, hầu hết vẫn theo inch, do vậy đơn vị inch/poud được coi là đơn vị tiêu chuẩn. Tuy nhiên phương pháp vẫn áp dụng đơn vị chiều dài theo hệ SI, nhưng chiều dài không liên quan trực tiếp đến các vạch chia trên ống dầu và số màu Saybolt. Trong phương pháp này, nhiệt độ áp dụng đơn vị SI.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057-06) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 938 Test method for congealing point of petroleum waxes, including petrolatum (Phương pháp xác định điểm đông đặc của dầu mỏ và sáp dầu mỏ, kể cả petrolatum).
ASTM D 1500 Test Method for ASTM color of petroleum products (ASTM color scale) (Phương pháp xác định màu ASTM của sản phẩm dầu mỏ) (Thang đo màu ASTM).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (ASTM D 5482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp mini -khí quyển)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (ASTM D 5482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp mini -khí quyển)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 (ASTM D 156 - 02e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định màu Saybolt - Phương pháp so màu Saybolt
- Số hiệu: TCVN4354:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
