Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 56-02A) quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy của các sản phẩm dầu mỏ bằng thiết bị thử cốc kín Tag. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng và các lưu ý an toàn khi vận hành phương pháp thử nghiệm cốc kín Tag:
- Phương pháp này áp dụng để xác định điểm chớp cháy của các chất lỏng có độ nhớt dưới 5,5 centistokes (cSt) ở 40 độ C (104 độ F), hoặc dưới 9,5 cSt ở 25 độ C (77 độ F), và có điểm chớp cháy dự kiến dưới 93 độ C (200 độ F).
- Các sản phẩm dầu mỏ điển hình thuộc phạm vi áp dụng bao gồm xăng, naphta, dung môi gốc dầu mỏ, nhiên liệu phản lực và các chất lỏng đồng nhất khác có đặc tính tương tự.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mẫu thử có xu hướng tạo màng bề mặt trong điều kiện thử nghiệm hoặc các mẫu chứa chất rắn lơ lửng. Đối với các trường hợp này, cần áp dụng phương pháp thử bằng thiết bị cốc kín Pensky-Martens (TCVN 2693 / ASTM D 93).
- Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI được coi là chuẩn. Các giá trị đặt trong ngoặc đơn chỉ mang tính chất thông tin và tham khảo.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các nguyên tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng phương pháp. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi vận hành.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn sau:
- Các tiêu chuẩn ASTM về lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ như ASTM D 270, ASTM D 4057 (lấy mẫu thủ công) và ASTM D 4177 (lấy mẫu tự động) nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn nhiệt kế và thiết bị đo lường nhiệt độ để đảm bảo độ chính xác tối đa của kết quả đo.
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ trong môi trường phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thử nghiệm:
- Điểm chớp cháy (Flash point): Là nhiệt độ thấp nhất được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển tiêu chuẩn (101,3 kPa), tại đó việc áp dụng nguồn lửa thử nghiệm làm cho hơi của mẫu thử bùng cháy trong các điều kiện quy định của phép thử.
- Thiết bị thử cốc kín Tag (Tag closed tester): Thiết bị chuyên dụng được thiết kế theo các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt để đo điểm chớp cháy của các chất lỏng dễ bay hơi, đảm bảo hơi của mẫu không bị thất thoát ra ngoài trước khi đánh lửa.
- Áp suất khí quyển tiêu chuẩn: Được xác định là 101,3 kPa (hoặc 760 mmHg), là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để hiệu chỉnh kết quả đo thực tế khi áp suất môi trường xung quanh có sự dao động.
- Điều 4: Tóm tắt nguyên lý và phương pháp thử
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị cốc kín Tag được tóm tắt qua các bước vận hành cơ bản sau:
- Mẫu thử được làm lạnh đến nhiệt độ quy định trước khi bắt đầu thử nghiệm để tránh thất thoát các thành phần nhẹ và dễ bay hơi.
- Một lượng mẫu thử có thể tích xác định được đong và cho vào cốc của thiết bị thử cốc kín Tag, sau đó đậy nắp lại một cách nhanh chóng và kín kẽ.
- Nhiệt lượng được truyền vào cốc thử thông qua bể điều nhiệt (bể nước hoặc bể chất lỏng truyền nhiệt) với tốc độ gia nhiệt không đổi và được kiểm soát chặt chẽ theo quy trình.
- Nguồn lửa thử nghiệm (ngọn lửa gas nhỏ hoặc thiết bị đánh lửa bằng điện) được đưa vào không gian hơi phía trên mẫu thử định kỳ theo các khoảng tăng nhiệt độ quy định cụ thể.
- Điểm chớp cháy được ghi nhận chính xác là nhiệt độ thấp nhất của mẫu thử tại thời điểm việc áp dụng nguồn lửa làm cho hơi phía trên mẫu bùng cháy rõ rệt bên trong cốc kín.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN TAG
Petroleum products − Test method for flash point by Tag closed cup tester
Lời nói đầu
TCVN 7485 : 2005 hoàn toàn tương đương ASTM D 56 - 02a.
TCVN 7485 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC28/SC4 Nhiên liệu hàng không biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Để bảo đảm độ chính xác chấp nhận được, phương pháp xác định điểm chớp cháy này sử dụng tốc độ tăng nhiệt độ của nhiên liệu khi thử. Tốc độ gia nhiệt nhanh có thể không cho kết quả chính xác trong mọi trường hợp do bản chất dẫn nhiệt kém của một số nhiên liệu thử. Để giúp việc dự đoán khả năng cháy của nhiên liệu, phương pháp thử ASTM D 3941 sử dụng tốc độ gia nhiệt chậm hơn. Phương pháp thử ASTM D 3941 sử dụng điều kiện sát hơn so với điều kiện cân bằng khi hơi trên bề mặt chất lỏng và bản thân chất lỏng được giữ ở cùng một nhiệt độ. Nếu tiêu chuẩn Yêu cầu kỹ thuật quy định phương pháp thử theo TCVN 7485 : 2005 (ASTM D 56), thì không được đổi sang sử dụng phương pháp ASTM D 3941 hoặc phương pháp khác nếu không được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Giá trị xác định được của điểm chớp cháy phụ thuộc vào thiết kế của thiết bị thử, điều kiện sử dụng đối với thiết bị và quy trình thử. Vì vậy điểm chớp cháy chỉ có thể xác định trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử và không có giá trị hiệu chỉnh nào được bảo đảm giữa các kết quả xác định theo các phương pháp thử khác nhau hoặc trên thiết bị thử khác với thiết bị đã quy định.
SẢN PHẨM DẦU MỎ − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN TAG
Petroleum products − Test method for flash point by Tag closed cup tester
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag loại thủ công hoặc tự động cho các chất lỏng có độ nhớt nhỏ hơn 5,5 mm2/s (cSt) ở nhiệt độ 40 oC (104 oF), hoặc nhỏ hơn 9,5 mm2/s (cSt) ở 25 oC (77 oF) và có điểm chớp cháy nhỏ hơn 93 oC (200 oF).
1.1.1 Có thể sử dụng phương pháp thử ASTM D 93 để xác định điểm chớp cháy cốc kín đối với các loại chất lỏng có độ nhớt bằng hoặc lớn hơn 5,5 mm2/s (cSt) ở 40 oC (104 oF); bằng hoặc lớn hơn 9,5 mm2/s (cSt) ở 25 oC (77 oF) và điểm chớp cháy bằng hoặc lớn hơn 93 oC (200 oF) do khuynh hướng tạo màng hoặc có chứa các cặn rắn lơ lửng khi thử theo phương pháp cốc kín này.
1.1.2 Sử dụng phương pháp ASTM D 1310 và ASTM D 3143 đối với hỗn hợp atphan với các phân đoạn chưng cất khác (cutback asphalts).
CHÚ THÍCH 1: Bộ Giao thông (RSTA) và Bộ Lao động Mỹ (OSHA) đã xác định là các loại chất lỏng có độ nhớt nhỏ hơn 5,5 mm2/s (cSt) ở nhiệt độ 40 oC (104 oF), bằng hoặc nhỏ hơn 9,5 mm/s2 (cSt) ở nhiệt độ 25 oC (77 oF) hoặc không chứa các cặn không tan và không có xu hướng tạo màng trong điều kiện thử nghiệm theo phương pháp này được coi là dễ bắt cháy khi có điểm chớp cháy được xác định dưới 37,8 oC (100 oF). Cách phân loại khác đối với điểm chớp cháy cũng được các cơ quan nêu trên thiết lập khi sử dụng phương pháp thử này.
1.2 Phương pháp thử này có thể sử dụng để xác định đặc tính của vật liệu, sản phẩm hay hỗn hợp khi tiếp xúc với nhiệt và lửa trong các điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát nhưng không sử dụng cho mục đích miêu tả hoặc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hiểm do cháy của chúng trong điều kiện sử dụng thực tế. Tuy vậy, kết quả thử nghiệm theo phương pháp này có thể sử dụng như một yếu tố trong tổng thể các yếu tố cần thiết trong việc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hại khi cháy trong điều kiện sử dụng cụ thể.
1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 (ASTM D 156 - 02e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định màu Saybolt - Phương pháp so màu Saybolt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (ASTM D 5482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp mini -khí quyển)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 1Quyết định 162/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch gốm ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4354:2007 (ASTM D 156 - 02e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định màu Saybolt - Phương pháp so màu Saybolt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3790:2008 (ASTM D 5482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp mini -khí quyển)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- Số hiệu: TCVN7485:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 09/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
