Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3475:2002, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.) nhằm đánh giá chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu hồi thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ quả của cây hồi (Pimpinella anisum L.).
- Mục đích của việc quy định các chỉ tiêu này nhằm tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng thương mại, phục vụ cho việc mua bán, xuất nhập khẩu và kiểm soát chất lượng sản phẩm trên thị trường quốc tế và nội địa.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế quan trọng để thực hiện các phép thử nghiệm lý hóa, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và xác định các chỉ số vật lý.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: TCVN 8443 (ISO 210) về lấy mẫu tinh dầu; TCVN 8444 (ISO 211) về chuẩn bị mẫu thử; TCVN 8445 (ISO 279) về xác định tỷ trọng tương đối ở 20 độ C; TCVN 8446 (ISO 280) về xác định chỉ số khúc xạ; TCVN 8447 (ISO 592) về xác định góc quay cực quang; và các tiêu chuẩn phân tích sắc ký khí (ISO 11024-1 và ISO 11024-2).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng về "tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)" là sản phẩm thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ quả khô của cây hồi thuộc họ Hoa tán (Apiaceae).
- Định nghĩa này giúp phân biệt rõ ràng tinh dầu hồi tự nhiên nguyên chất với các loại tinh dầu tổng hợp hoặc tinh dầu bị pha trộn khác trên thị trường.
- Các yêu cầu kỹ thuật và đặc tính lý hóa (Điều 4)
- Ngoại quan và trạng thái vật lý: Tinh dầu hồi phải là chất lỏng trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt. Ở nhiệt độ thấp, tinh dầu có thể đông đặc lại thành một khối kết tinh màu trắng do chứa hàm lượng anethol cao.
- Mùi vị đặc trưng: Tinh dầu phải có mùi thơm đặc trưng của quả hồi, vị ngọt dễ chịu.
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Chỉ số tỷ trọng tương đối của tinh dầu hồi phải nằm trong khoảng từ 0,980 đến 0,990.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Chỉ số khúc xạ của mẫu thử phải đạt từ 1,552 đến 1,561.
- Góc quay cực quang ở 20 độ C: Góc quay cực quang của tinh dầu hồi dao động trong khoảng từ -2 độ đến +1 độ.
- Điểm đông đặc: Điểm đông đặc của tinh dầu hồi không được thấp hơn 15 độ C. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hàm lượng trans-anethol tự nhiên có trong tinh dầu.
- Độ hòa tan trong ethanol 90% (thể tích) ở 20 độ C: Để hòa tan hoàn toàn 1 thể tích tinh dầu hồi cần không quá 3 thể tích ethanol 90% để tạo thành một dung dịch trong suốt.
- Thành phần hóa học chính (Phân tích bằng sắc ký khí): Tiêu chuẩn yêu cầu hàm lượng các cấu tử chính phải đạt tỷ lệ chuẩn, đặc biệt là trans-anethol (thành phần quyết định hương vị và giá trị của tinh dầu hồi) phải chiếm tỷ lệ ưu thế tuyệt đối, bên cạnh các thành phần phụ như methyl chavicol (estragole), anisaldehyd và pseudoisoeugenyl 2-methylbutyrat.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH DẦU HỒI (PIMPINELLA ANISUM L.)
Oil of aniseed (Pimpinella anisum L.)
Lời nói đầu
TCVN 1869 : 2008 thay thế TCVN 1869-76;
TCVN 1869 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3475 : 2002;
TCVN 1869 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU HỒI (PIMPINELLA ANISUM L.)
Oil of aniseed (Pimpinella anisum L.)
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.), để dễ dàng đánh giá chất lượng của tinh dầu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO/TR 210, Essential oils - General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, bảo ôn và bảo quản).
ISO/TR 211, Essential oils - General rules for labeling and marking of containers (Tinh dầu - Nguyên tác chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).
ISO/TR 212, Essential oils - Sampling (Tinh dầu - Lấy mẫu).
ISO 279, Essential oils - Determination of relative density at 20 oC - Reference method (Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 oC - Phương pháp chuẩn).
ISO 280, Essential oils - Determination of refractive index (Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ).
ISO 592, Essential oils - Determination of optical rotation (Tinh dầu - Xác định độ quay cực).
ISO 875, Essential oils - Evaluation of miscibility in ethanol (Tinh dầu - Xác định tính tan trong etanol).
ISO 1041, Essential oils - Determination of freezing point (Tinh dầu - Xác định điểm kết đông).
ISO 11024-1, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 1: Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).
ISO 11024-2, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 2: Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 2: Sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Tinh dầu hồi (oil of aniseed)
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước của các loại quả Pimpinella anisum L., thuộc họ Apiaceae.
CHÚ THÍCH Xem ISO/TR 21092 về thông tin đối với chỉ số CAS.
4.1 Trạng thái
Dạng lỏng trong suốt hoặc khối tinh thể.
4.2 Màu sắc
Không màu đến vàng nhạt khi ở dạng lỏng, đôi khi có màu xanh nhạt.
4.3 Mùi
Mùi đặc trưng, có mùi giống anethol.
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 oC, ![]()
Tối thiểu: 0,980
Tối đa: 0,990
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 o
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8457:2010 (ISO 1272 : 2000) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng phenol
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1869:1976 về Tinh dầu hồi - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8457:2010 (ISO 1272 : 2000) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng phenol
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- Số hiệu: TCVN1869:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
