Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận quy định các nguyên tắc, phương pháp lấy mẫu và tiêu chí đánh giá nhằm phục vụ công tác kiểm tra chấp nhận đối với các thiết bị đo điện xoay chiều.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, các tổ chức kiểm định, thử nghiệm, các nhà sản xuất, nhập khẩu và khách hàng sử dụng thiết bị đo điện xoay chiều. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc thiết lập các phương pháp chung để tiến hành lấy mẫu và kiểm tra chấp nhận chất lượng kỹ thuật của các lô thiết bị đo điện.
Quy định về việc xác định tổng thể và lấy mẫu
- Xác định tổng thể lấy mẫu: Phần xác định của tổng thể phải được cấu thành trong các điều kiện về cơ bản là giống với tổng thể liên quan đến mục đích lấy mẫu. Điều này đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu được chọn so với toàn bộ lô hàng.
- Chương trình lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling scheme): Là hệ thống các kế hoạch lấy mẫu kết hợp với các quy tắc chuyển đổi nghiêm ngặt nhằm quyết định việc chấp nhận hoặc bác bỏ một lô sản phẩm dựa trên kết quả kiểm tra mẫu thử nghiệm.
Các khái niệm cốt lõi về sự không phù hợp
- Phần trăm không phù hợp trong một mẫu (percent nonconforming in a sample): Tỷ lệ phần trăm các thiết bị đo điện không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được phát hiện trực tiếp trong phạm vi mẫu thử.
- Phần trăm không phù hợp trong một tổng thể hoặc một lô (percent nonconforming in a population or lot): Tỷ lệ phần trăm ước tính hoặc thực tế của các thiết bị không phù hợp trên toàn bộ quy mô tổng thể hoặc lô sản phẩm cần đánh giá.
- Phần trăm không phù hợp (p): Chỉ số định lượng dùng để đánh giá mức độ không đạt yêu cầu chất lượng của thiết bị đo điện trong quá trình kiểm tra chấp nhận.
Phương pháp kiểm tra từng lô theo định tính
- Cơ sở áp dụng: Chương trình lấy mẫu để kiểm tra từng lô theo định tính được mô tả trong tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
- Giới hạn chất lượng trung bình sau kiểm tra (AOQL): Quy định cụ thể về phần trăm không phù hợp của AOQL nhằm kiểm soát và giới hạn tỷ lệ lỗi tối đa của các lô sản phẩm sau khi đã trải qua quá trình kiểm tra và sàng lọc.
Phương pháp kiểm tra lô tách biệt định tính
- Cơ sở áp dụng: Chương trình lấy mẫu để kiểm tra lô tách biệt định tính được mô tả dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Phương pháp này được thiết kế riêng cho các lô sản phẩm mang tính chất đơn lẻ, độc lập hoặc không nằm trong một chuỗi sản xuất liên tục.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực áp dụng cụ thể cũng như cơ quan ban hành chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14472-11:2025 chưa được cập nhật đầy đủ trong văn bản trích xuất. Các tổ chức và cá nhân áp dụng cần tra cứu thêm hướng dẫn từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để cập nhật hiệu lực thi hành mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14472-11:2025
IEC 62058-11:2008
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
Lời nói đầu
TCVN 14472-11:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62058-11:2008;
TCVN 14472-11:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận áp dụng cho các công tơ chế tạo mới và được phân phối theo lô với số lượng từ 50 trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1:2017 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2:1985), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu xác định theo mức giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô tách biệt
TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải thích các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
ISO 3951-1:2005 [1], Sampling procedures for inspection by variables - Part 1: Specification for single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection for a single quality characteristic and a single AQL (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL)
ISO 3951-2:2006 [2], Sampling procedures for inspection by variables - Part 2: General specification for single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection of independent quality characteristics (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “công tơ” có nghĩa là thiết bị đo điện bất kỳ để đo điện năng tác dụng hoặc phản kháng, chuyển mạch thời gian, bộ thu điều khiển nhấp nháy, v.v. Thuật ngữ “khách hàng” được sử dụng cùng ý nghĩa với thuật ngữ “người tiêu dùng” và thuật ngữ “nhà chế tạo” tương tự với “nhà cung cấp”.
3.1 Nguồn dữ liệu
3.1.1
Đặc trưng (char
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13727-1:2023 (IEC 61786-1:2013) về Phép đo trường từ một chiều, trường từ và trường điện xoay chiều trong dải tần từ 1 hz đến 100 khz có liên quan đến phơi nhiễm lên người - Phần 1: Yêu cầu đối với thiết bị đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13727-2:2023 (IEC 61786-2:2014) về Phép đo trường từ một chiều, trường từ và trường điện xoay chiều trong dải tần từ 1 hz đến 100 khz có liên quan đến phơi nhiễm lên người - Phần 2: Tiêu chuẩn cơ bản cho phép đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách quãng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997) về Giải thích dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 1: Lấy mẫu chấp nhận
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9946-2:2013 (ISO/TR 8550-2:2007) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 2: Lấy mẫu định tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9946-3:2013 (ISO/TR 8550-3:2007) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô - Phần 3: Lấy mẫu định lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10496:2015 (ISO 28540:2011) về Chất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2:1985) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu xác định theo mức giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô riêng lẻ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-1:2018 (ISO 3951-1:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-2:2018 (ISO 3951-2:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng – Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13727-1:2023 (IEC 61786-1:2013) về Phép đo trường từ một chiều, trường từ và trường điện xoay chiều trong dải tần từ 1 hz đến 100 khz có liên quan đến phơi nhiễm lên người - Phần 1: Yêu cầu đối với thiết bị đo
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13727-2:2023 (IEC 61786-2:2014) về Phép đo trường từ một chiều, trường từ và trường điện xoay chiều trong dải tần từ 1 hz đến 100 khz có liên quan đến phơi nhiễm lên người - Phần 2: Tiêu chuẩn cơ bản cho phép đo
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (Cấp chính xác 0,5; 1 và 2)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận
- Số hiệu: TCVN14472-11:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
