Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14427:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 46:2015) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn và công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với rau muống tươi. Tiêu chuẩn này nhằm mục đích thống nhất các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm rau muống tươi trong lưu thông thương mại nội địa và xuất nhập khẩu giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống rau muống thương phẩm được trồng từ loài Ipomoea aquatica Forsk., thuộc họ bìm bìm (Convolvulaceae), được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng cho rau muống tươi dùng trong chế biến công nghiệp sâu hoặc các sản phẩm đã qua chế biến nhiệt.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng sản phẩm
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc thù cho từng hạng và dung sai cho phép, rau muống tươi phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau đây:
- Sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát, gãy hỏng hoặc mất đi các phần ăn được chính của thân và lá.
- Rau muống phải lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được.
- Bề mặt sản phẩm phải sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường, bao gồm cả đất, cát và tàn dư phân bón.
- Không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại và không bị hư hỏng nghiêm trọng do tác động của dịch bệnh hoặc côn trùng phá hoại.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh).
- Không có mùi hoặc vị lạ phát sinh từ các tác nhân bên ngoài hoặc do quá trình phân hủy sinh học.
- Sản phẩm phải có ngoại quan tươi, các lá không bị héo úa, úa vàng hoặc mất nước nghiêm trọng.
Phân hạng chất lượng rau muống tươi
TCVN 14427:2025 phân chia rau muống tươi thành ba hạng chất lượng cụ thể để phục vụ cho các mục đích thương mại khác nhau:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Rau muống thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống về cả hình dáng, màu sắc và cấu trúc cơ lý. Thân và lá phải hoàn toàn nguyên vẹn, không có bất kỳ khuyết tật nào, trừ những khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt không làm ảnh hưởng đến hình thức chung và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Rau muống phải có chất lượng tốt và giữ được các đặc tính đặc trưng của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ trên thân và lá, miễn là các khuyết tật này không ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể và ngoại quan của bó rau.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm các sản phẩm rau muống tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép sản phẩm có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, các vết dập nhẹ hoặc vết thương do sinh vật hại gây ra ở mức độ hạn chế, với điều kiện sản phẩm vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
Quy định về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của rau muống tươi được xác định dựa trên chiều dài của thân cây (tính từ gốc cắt đến ngọn lá cao nhất) hoặc theo các thỏa thuận thương mại cụ thể giữa các bên mua bán. Để đảm bảo tính đồng đều, các sản phẩm trong cùng một bao gói hoặc cùng một lô hàng phải có sự tương đồng cao về kích cỡ, chiều dài thân và độ phát triển sinh học.
Dung sai cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn đưa ra các mức dung sai cụ thể nhằm châm chước cho những sai sót không cố ý trong quá trình phân loại và đóng gói:
- Dung sai về chất lượng: Đối với hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% theo số lượng hoặc khối lượng rau muống không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng phải đạt chất lượng của hạng I. Đối với hạng I, dung sai cho phép là 10% sản phẩm đạt chất lượng hạng II. Đối với hạng II, cho phép tối đa 10% sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có các khuyết tật nghiêm trọng như thối hỏng hoặc không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng rau muống không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ đã quy định hoặc ghi trên nhãn, nhưng phải nằm trong giới hạn kích cỡ của nhóm liền kề.
Yêu cầu về trình bày, đóng gói và ghi nhãn
Việc trình bày và đóng gói rau muống tươi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ an toàn thực phẩm:
- Độ đồng đều: Toàn bộ rau muống tươi trong mỗi bao gói phải có cùng xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và được thu hoạch trong cùng một khoảng thời gian tương đương. Phần sản phẩm nhìn thấy được từ bên ngoài bao gói phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong.
- Bao bì đóng gói: Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và có chất lượng tốt để tránh gây ra bất kỳ hư hại nào cho sản phẩm. Việc sử dụng các vật liệu như giấy hoặc tem có ghi thông tin thương mại phải đảm bảo mực in hoặc keo dán không chứa chất độc hại.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của mỗi bao gói phải được trình bày rõ ràng, không dễ tẩy xóa và dễ đọc từ bên ngoài. Các thông tin bắt buộc phải hiển thị bao gồm: tên sản phẩm ("Rau muống tươi"), tên và địa chỉ của nhà đóng gói hoặc nhà phân phối, nước xuất xứ của sản phẩm, hạng chất lượng, kích cỡ và khối lượng tịnh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14427:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu rau muống tươi sang thị trường các nước trong khu vực ASEAN và quốc tế, đồng thời bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14427:2025
ASEAN STAN 46:2015
RAU MUỐNG TƯƠI
Water convolvulus
Lời nói đầu
TCVN 14427:2025 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 46:2015;
TCVN 14427:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU MUỐNG TƯƠI
Water convolvulus
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống rau muống tươi thương phẩm thuộc loài Ipomoea reptans và Ipomoea aquatica họ Convolvulaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi sau khi sơ chế và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho rau muống tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, rau muống tươi phải:
- nguyên thân;
- tươi;
- nguyên vẹn;
- được cắt tỉa;
- mềm;
- đặc trưng cho giống;
- lành lặn, không bị thối hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý như nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ;
2.1.1 Rau muống tươi phải được thu hoạch và ở độ phát triển thích hợp, phù hợp với các đặc tính của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của rau muống tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Rau muống tươi được phân thành hai hạng như sau:
2.2.1 Hạng I
Rau muống tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm.
Rau muống tươi ở dạng bó không được có búi rễ.
Cho phép có các khuyết tật nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì, cụ thể:
- lá bị hư hỏng nhẹ như bị gãy, thủng hoặc rách;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc.
2.2.2 Hạng II
Rau muống tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng I, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1.
Cho phép có các khuyết tật có thể chấp nhận được với điều kiện vẫn giữ được các đặc tính cần thiết và không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm:
- lá bị hư hỏng như gãy, thâm, thủng hoặc rách;
- khuyết tật về màu sắc;
- bị héo nhẹ;
- còn rễ;
- bị xơ già nhẹ.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Không có yêu cầu về kích cỡ đối với rau muống tươi.
4 Yêu cầu về dung sai
Cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1872:2019 về Chuối quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14427:2025 (ASEAN STAN 46:2015) về Rau muống tươi
- Số hiệu: TCVN14427:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
