Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13658:2023 về Chitosan có nguồn gốc từ tôm - Các yêu cầu quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp thử và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm chitosan được sản xuất từ nguồn nguyên liệu vỏ tôm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với chitosan có nguồn gốc từ vỏ tôm được sử dụng làm nguyên liệu hoặc thành phần trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, nông nghiệp và các ứng dụng công nghiệp khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm chitosan tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ định nghĩa (Điều 2 và Điều 3)
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến việc xác định độ ẩm, hàm lượng tro, giới hạn kim loại nặng và các chỉ tiêu vi sinh vật.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ Chitosan là một polymer mạch thẳng được cấu tạo từ các đơn vị D-glucosamine liên kết với nhau bằng liên kết beta-(1-4) glycoside, thu được từ quá trình deacetyl hóa chitin từ vỏ tôm. Độ deacetyl hóa (DD) là tỷ lệ phần trăm các nhóm acetyl đã bị loại bỏ khỏi mạch chitin để chuyển hóa thành chitosan.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Chitosan có nguồn gốc từ tôm (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm chitosan thương phẩm, bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có ngoại quan dạng bột hoặc dạng vảy mịn, màu sắc từ trắng đến trắng ngà đặc trưng, không có mùi lạ và tuyệt đối không được lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ deacetyl hóa (DD): Không được nhỏ hơn 75% nhằm đảm bảo hoạt tính sinh học và đặc tính hóa lý đặc trưng của chitosan.
- Độ ẩm: Không được lớn hơn 10% khối lượng để đảm bảo tính ổn định trong quá trình bảo quản, hạn chế sự phát triển của nấm mốc.
- Hàm lượng tro: Không lớn hơn 1,5% khối lượng đối với các dòng sản phẩm tinh khiết cao.
- Độ hòa tan: Phải đạt tỷ lệ hòa tan tối thiểu 99% trong dung dịch axit axetic loãng (nồng độ 1%).
- Trị số pH: Nằm trong khoảng từ 6,0 đến 8,0 đối với dung dịch chitosan.
- Độ nhớt: Phải được nhà sản xuất xác định và công bố rõ ràng tùy thuộc vào phân khúc sản phẩm (độ nhớt thấp, trung bình hoặc cao).
- Giới hạn kim loại nặng: Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng các giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng độc hại bao gồm Chì (Pb), Asen (As), Thủy ngân (Hg) và Cadmi (Cd) theo các quy định hiện hành về an toàn thực phẩm và dược phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí, giới hạn nấm men, nấm mốc và tuyệt đối không được chứa các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Escherichia coli và Staphylococcus aureus.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Chitosan phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, kín, bền chắc, chống ẩm tốt và không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ (từ tôm), độ deacetyl hóa, độ nhớt, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và điều kiện bảo quản.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh môi trường có độ ẩm cao để ngăn ngừa hiện tượng vón cục hoặc suy giảm chất lượng polymer. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo và được che mưa nắng đầy đủ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13658:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm chitosan từ tôm cần chủ động rà soát quy trình công nghệ và tiêu chuẩn cơ sở để đảm bảo sự phù hợp với các quy định tại tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHITOSAN CÓ NGUỒN GỐC TỪ TÔM - CÁC YÊU CẦU
Chitosan from shrimp - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13658:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHITOSAN CÓ NGUỒN GỐC TỪ TÔM - CÁC YÊU CẦU
Chitosan from shrimp - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chitosan có nguồn gốc từ tôm, được sử dụng trong ngành thực phẩm, nông nghiệp, xử lý môi trường và công nghiệp chế biến.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với chitosan có nguồn gốc từ động vật giáp xác khác.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9934 (ISO 1666), Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
TCVN 9939 (ISO 3593), Tinh bột - Xác định hàm lượng tro
TCVN 10035 (ISO 11289), Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín - Xác định pH
TCVM 12747 (ISO 5496), Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
TCVN 12752 (ISO 11037), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
ASTM D 2196-15, Standard test methods for rheological properties of non Newtonian materials by rotational viscometer (Phương pháp thử đối với các tính chất lưu biến của vật liệu phi Newton bằng nhớt kế quay)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chitosan (chitosan)
Polysaccharide mạch thẳng bao gồm các đơn vị cấu trúc N-acetyl-D-glucosamin và D-glucosamin liên kết tại vị trí β (1 → 4)
CHÚ THÍCH 1: Chitosan thu được từ quá trình khử acetyl của chitin, là polysaccharide phân tử lớn mạch thẳng có đơn vị cấu trúc là N-acetyl-D-glucosamin, có nhiều trong vỏ động vật giáp xác (tôm, của, ghẹ), vỏ côn trùng, thành tế bào nấm.
CHÚ THÍCH 2: Chitosan có thể được phân loại theo độ khử acetyl hoặc theo độ nhớt (tùy theo dạng sản phẩm và mục đích sử dụng), tham khảo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 3: N-acetyl-D-glucosamin còn có các tên khác là N-acetylglucosamin, 2-acetamido-2-deoxy-D-glucopyranose, danh pháp IUPAC là β-D-(acetylamino)-2-deoxy-glucopyranose, tên viết tắt là GlcNAc.
CHÚ THÍCH 4: D-glucosamin còn có tên khác là 2-amino-2-deoxy-D-glucopyranose, danh pháp IUPAC là (3R,4R,5S)-3-amino-6-(hydroxymethyl)oxan-2,4,5-triol, tên viết tắt là GlcN.
3.2
Độ khử acetyl/mức khử acetyl (degree of deacetylation)
Tỷ lệ hoặc tỷ lệ phần trăm của các đơn vị glucosamin (các monome đã được khử acetyl) trong phân tử polyme chitosan.
4.1 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với chitosan được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981) về Tinh bột – Xác định hàm lượng tro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10240:2013 (ISO 2479:1972) về Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp – Xác định chất không tan trong nước hoặc trong axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10035:2013 (ISO 11289:1993) về Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín – Xác định PH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12614:2019 về Tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12747:2019 (ISO 5496:2006 with amendment 1:2018) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12752:2019 (ISO 11037:2011) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13658:2023 về Chitosan có nguồn gốc từ tôm - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13658:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
