Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-4:2022 về Đất đá quặng chì kẽm - Phần 4: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp trọng lượng là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh trong các mẫu đất, đá và quặng chì kẽm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động phân tích, kiểm nghiệm chất lượng đất đá quặng chì kẽm.
Hệ thống các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 13596
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13596 về Đất đá quặng chì kẽm được xây dựng đồng bộ với nhiều phần khác nhau nhằm phân tích toàn diện các thành phần hóa học, bao gồm:
- Phần 1: Xác định hàm lượng silic dioxit bằng phương pháp trọng lượng.
- Phần 2: Xác định hàm lượng chì, kẽm bằng phương pháp chuẩn độ.
- Phần 3: Xác định hàm lượng bạc, bismuth, cadimi, chì, kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- Phần 4: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp trọng lượng.
- Phần 5: Xác định hàm lượng sắt tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử.
- Phần 6: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Nội dung cốt lõi của TCVN 13596-4:2022
Tiêu chuẩn tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu thử. Các nội dung kỹ thuật chính bao gồm:
- Nguyên lý của phương pháp: Chuyển hóa toàn bộ lượng lưu huỳnh có trong mẫu đất đá quặng chì kẽm thành dạng kết tủa bền vững thông qua các phản ứng hóa học thích hợp, sau đó tiến hành lọc, rửa, nung và cân để tính toán hàm lượng phần trăm lưu huỳnh dựa trên khối lượng kết tủa thu được.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định các loại trang thiết bị phân tích chuyên dụng như lò nung, tủ sấy, cân phân tích có độ chính xác cao, cùng các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích để đảm bảo không gây sai số cho kết quả đo đạc.
- Quy trình phân tích: Các bước tiến hành từ khâu chuẩn bị mẫu thử, phân hủy mẫu, kết tủa lưu huỳnh, lọc và rửa kết tủa, nung kết tủa cho đến khâu cân khối lượng cuối cùng.
- Tính toán kết quả: Công thức toán học cụ thể để quy đổi từ khối lượng kết tủa thu được sang hàm lượng phần trăm lưu huỳnh trong mẫu ban đầu, có tính đến các yếu tố hiệu chỉnh sai số.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-4:2022 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình thử nghiệm trước đây nhằm nâng cao độ chính xác và tính thống nhất trong hoạt động phân tích khoáng sản chì kẽm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT ĐÁ QUẶNG CHÌ KẼM - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG
Soils, rocks, ore containing lead-zinc - Part 4: Determination of sulfur content by gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 13596-4:2022 do Trung tâm Phân tích thí nghiệm địa chất - Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13596 Đất đá quặng chì kẽm gồm các phần sau:
| 1 | TCVN 13596-1:2022 | Phần 1: Xác định hàm lượng silic dioxit bằng phương pháp trọng lượng. |
| 2 | TCVN 13596-2:2022 | Phần 2: Xác định hàm lượng chì, kẽm bằng phương pháp chuẩn độ. |
| 3 | TCVN 13596-3:2022 | Phần 3: Xác định hàm lượng bạc, bismuth, cadimi, chì, kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. |
| 4 | TCVN13596-4:2022 | Phần 4: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp trọng lượng. |
| 5 | TCVN 13596-5:2022 | Phần 5: Xác định hàm lượng sắt tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử. |
| 6 | TCVN 13596-6:2022 | Phần 6: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. |
ĐẤT ĐÁ QUẶNG CHÌ KẼM - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG
Soils, rocks, ore containing lead-zinc - Part 4: Determination of sulfur content by gravimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong đất, đá quặng chì kẽm có hàm lượng từ 0,10 % (theo khối lượng) đến 30 % (theo khối lượng).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12130:2017 (ISO 13545:2000) về Tinh quặng chì sulfua - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ EDTA sau khi phân hủy bằng axit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-5:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-6:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13671:2023 (ASTM D8310-20) về Phương pháp xác định một số hợp chất phenol trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ giám sát phân mảnh nhiều lần (LC/MS/MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13672:2023 (ASTM E2787-21) về Phương pháp xác định thiodiglycol trong đất chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ giám sát phân mảnh một lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13673:2023 (ASTM D8018-15 (2020)) về Phương pháp xác định (Tri-n-butyl)-n-tetradecylphosphoni clorua (TTPC) trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS-MS) giám sát phân mảnh nhiều lần
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12130:2017 (ISO 13545:2000) về Tinh quặng chì sulfua - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ EDTA sau khi phân hủy bằng axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-5:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-6:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-5:2022 về Đất đá quặng chì kẽm - Phần 5: Xác định hàm lượng sắt tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-6:2022 về Đất đá quặng chì kẽm - Phần 6: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13671:2023 (ASTM D8310-20) về Phương pháp xác định một số hợp chất phenol trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ giám sát phân mảnh nhiều lần (LC/MS/MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13672:2023 (ASTM E2787-21) về Phương pháp xác định thiodiglycol trong đất chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ giám sát phân mảnh một lần
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13673:2023 (ASTM D8018-15 (2020)) về Phương pháp xác định (Tri-n-butyl)-n-tetradecylphosphoni clorua (TTPC) trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS-MS) giám sát phân mảnh nhiều lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-4:2022 về Đất đá quặng chì kẽm - Phần 4: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp trọng lượng
- Số hiệu: TCVN13596-4:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
