Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật chung và công tác kiểm tra chất lượng trong hoạt động địa vật lý lỗ khoan phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá và thăm dò khoáng sản rắn.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá và thăm dò khoáng sản rắn trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng phương pháp địa vật lý lỗ khoan.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chung cho việc thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và lập báo cáo kết quả địa vật lý lỗ khoan.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho công tác địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò dầu khí, nước dưới đất và địa nhiệt, trừ các trường hợp có quy định phối hợp cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở để áp dụng đồng bộ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn đo lường chất lượng thiết bị địa lý, đảm bảo tính chính xác và thống nhất của số liệu thu thập.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Địa vật lý lỗ khoan (Borehole Geophysics): Là tổ hợp các phương pháp đo vật lý dọc theo thân lỗ khoan nhằm nghiên cứu tính chất vật lý của đất đá, quặng và trạng thái kỹ thuật của lỗ khoan.
- Trạm địa vật lý lỗ khoan: Hệ thống thiết bị chuyên dụng lắp đặt trên xe hoặc lưu động, bao gồm máy ghi, tời cáp, các đầu đo (đầu thu) và các thiết bị phụ trợ khác.
- Đầu đo địa vật lý (Sonde): Thiết bị được thả xuống lỗ khoan chứa các cảm biến để đo các thông số vật lý của môi trường xung quanh lỗ khoan.
- Phép đo kiểm tra (Repeat measurement): Phép đo được thực hiện lặp lại trên cùng một đoạn lỗ khoan trong cùng điều kiện kỹ thuật để đánh giá độ ổn định và sai số của thiết bị đo.
- Quy định kỹ thuật chung và công tác chuẩn bị
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ đo: Tất cả các thiết bị, đầu đo sử dụng trong địa vật lý lỗ khoan phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường. Trước khi tiến hành đo tại thực địa, phải thực hiện kiểm tra kỹ thuật thiết bị tại trạm và kiểm tra thực địa (field check).
- Yêu cầu về lỗ khoan trước khi đo: Lỗ khoan phải được chuẩn bị sạch, không bị sập lở, không có dị vật. Dung dịch khoan phải đảm bảo các thông số kỹ thuật (tỷ trọng, độ nhớt) phù hợp với yêu cầu của từng phương pháp đo cụ thể. Đơn vị thi công khoan phải cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc lỗ khoan, chiều sâu, đường kính và tình trạng dung dịch cho đơn vị địa vật lý.
- Tổ hợp các phương pháp đo: Tùy thuộc vào mục tiêu địa chất và loại khoáng sản cần tìm kiếm, thăm dò, phải lựa chọn tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan tối ưu (như đo điện trở suất, phân cực kích thích, gamma tự nhiên, mật độ gamma-gamma, âm thanh, nhiệt độ, độ lệch lỗ khoan).
- Kiểm tra chất lượng tài liệu và xử lý số liệu
- Đo kiểm tra chất lượng: Phải tiến hành đo lặp (đo kiểm tra) với khối lượng không dưới 5% đến 10% tổng khối lượng đo tùy theo từng phương pháp cụ thể để đánh giá sai số ngẫu nhiên của phép đo.
- Tài liệu thực địa: Số liệu đo ghi phải được lưu trữ dưới dạng số (digital) và dạng biểu đồ (analog) trực quan. Nhật ký thực địa phải ghi chép đầy đủ các thông tin về thời gian, thời tiết, tình trạng lỗ khoan, thông số thiết bị và các sự cố kỹ thuật nếu có.
- Xử lý và liên kết tài liệu: Số liệu địa vật lý lỗ khoan sau khi thu thập phải được hiệu chỉnh các ảnh hưởng của môi trường lỗ khoan (đường kính lỗ khoan, dung dịch, nhiệt độ). Kết quả giải dịch tài liệu địa vật lý phải được liên kết chặt chẽ với tài liệu địa chất mẫu lõi khoan để nâng cao độ tin cậy của công tác phân chia địa tầng và xác định ranh giới thân quặng.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường
- Công tác thi công địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, đặc biệt là an toàn điện, an toàn vận hành tời cáp và an toàn bức xạ khi sử dụng các nguồn phóng xạ nhân tạo (trong phương pháp gamma-gamma, nơtron).
- Phải có phương án ứng phó sự cố kẹt đầu đo, đứt cáp trong lỗ khoan nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về thiết bị và tránh gây ô nhiễm môi trường lỗ khoan, đặc biệt là các nguồn nước dưới đất.
- Hiệu lực thi hành
TCVN 13589-1:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước nghiệm thu, đánh giá chất lượng các công trình địa vật lý lỗ khoan thuộc các đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng như các nguồn vốn hợp pháp khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Investigation, assessment and exploration of minerals - Borehole geophygical surveys - Part 1: General regulations
Lời nói đầu
TCVN 13589-1:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13589 Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - địa vật lý lỗ khoan gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13589 -1:2022, Phần 1: Quy định chung
TCVN 13589 -2:2022, Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
TCVN 13589 -3:2022, Phần 3 : Phương pháp gamma nhân tạo
TCVN 13589 -4:2022, Phần 4: Phương pháp phổ gamma
TCVN 13589 -5:2022, Phần 5: Phương pháp nơtron
TCVN 13589 -6:2022, Phần 6: Phương pháp đo nhiệt độ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Investigation, assessment and exploration of minerals - Borehole geophygical surveys - Part 1: General regulations
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định chung với công tác khảo sát địa vật lý lỗ khoan trong điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; điều tra tai biến địa chất và môi trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho điều tra, đánh giá và thăm dò dầu khí.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Địa vật lý lỗ khoan (borehole geophygical survey)
Việc sử dụng các thiết bị địa vật lý chuyên dụng đưa xuống lỗ khoan để đo đạc, xử lý, luận giải địa chất các tham số vật lý của đất đá và khoáng sản trong không gian xung quanh thành lỗ khoan.
2.2
Thiết bị địa vật lý lỗ khoan: (borehole tool)
Tổ hợp máy móc, thiết bị thực hiện chức năng kéo thả dụng cụ xuống đáy lỗ khoan và đo ghi các tín hiệu vật lý xung quanh thành lỗ khoan, gồm 3 bộ phận chính: 1) Trạm đo; 2) tời cáp; 3) đầu đo
2.3
Tời cáp (winch)
Bộ phận trung gian, có nhiệm vụ kéo thả thiết bị đo địa vật lý xuống đáy và lên miệng lỗ khoan. Là kênh dẫn cung cấp năng lượng cho thiết bị và truyền dẫn tín hiệu có ích lên trạm đo.
2.4
Trạm đo (borehole station)
Bộ phận phối hợp điều khiển các bộ phận khác. Cung cấp nguồn và ghi nhận các tín hiệu thu được từ các máy địa vật lý thả xuống dưới lỗ khoan - thường gọi là đầu đo (máy giếng) (sond).
2.5
Đầu đo (sond)
Thiết bị thả xuống lỗ khoan để thực hiện chức năng thu thập tín hiệu trong lỗ khoan.
2.6
Đường cong địa vật lý lỗ khoan (Well log)
Đường cong ghi được khi đo địa vật lý lỗ khoan, để biểu diễn sự thay đổi của tham số đo theo độ sâu lỗ khoan.
2.7
Lát cắt địa chất dọc thành lỗ khoan: (geology cross section of borehole)
Bản vẽ được thành lập dưới dạng thiết đồ (cột địa tầng và đồ thị tham số địa vật lý) dọc theo chiều sâu lỗ khoan, luận giải địa chất các kết quả đo địa vật lý lỗ khoan.
3 Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan
Theo nguyên lý hoạt động của thiết bị đo người ta chia ra nhóm các phương pháp địa vật lý lỗ khoan sau: Phương pháp điện, đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 1Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-2:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-3:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 3: Phương pháp gamma nhân tạo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-4:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 4: Phương pháp phổ gamma
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-5:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 5: Phương pháp nơtron
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-6:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 6: Phương pháp đo nhiệt độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung
- Số hiệu: TCVN13589-1:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
