Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo quy định các nguyên tắc, nội dung kỹ thuật và phương pháp tiến hành đo vẽ địa mạo trong tổ hợp các phương pháp lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo vẽ địa mạo phục vụ công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Nội dung cốt lõi của phương pháp đo vẽ địa mạo (Điều 1 đến Điều 4)
- Mục đích và nhiệm vụ của đo vẽ địa mạo: Nhằm làm sáng tỏ đặc điểm hình thái, cấu trúc, nguồn gốc và tuổi của các bề mặt địa hình; xác định mối quan hệ giữa địa hình với cấu trúc địa chất, các hoạt động kiến tạo hiện đại và sự phân bố của các tích tụ khoáng sản liên quan (đặc biệt là khoáng sản sa khoáng, vỏ phong hóa).
- Yêu cầu về tài liệu cơ sở: Sử dụng các loại bản đồ địa hình, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, mô hình số độ cao (DEM) và các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình đã có trong khu vực đo vẽ để làm tài liệu tiền đề.
- Phương pháp nghiên cứu và đo vẽ thực địa: Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu văn phòng (giải đoán ảnh viễn thám, phân tích bản đồ địa hình) và khảo sát thực địa. Thực địa tập trung vào việc mô tả các mặt cắt địa mạo, xác định ranh giới các đơn vị địa mạo, thu thập mẫu vật phục vụ phân tích tuổi và nguồn gốc trầm tích liên quan đến địa hình.
- Hệ thống phân loại địa mạo: Phân chia các đơn vị địa mạo dựa trên ba nguyên tắc chủ đạo bao gồm hình thái (độ cao, độ dốc, hình dạng), nguồn gốc (nội sinh, ngoại sinh, nhân sinh) và tuổi địa hình (thời kỳ hình thành).
Quy trình thành lập bản đồ địa mạo
- Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập tài liệu, lập bản đồ địa mạo sơ đồ giải đoán ảnh viễn thám và thiết kế các tuyến khảo sát thực địa hợp lý.
- Giai đoạn thực địa: Tiến hành khảo sát theo các tuyến đã thiết kế, mô tả chi tiết các điểm địa mạo, đo vẽ các mặt cắt địa mạo đặc trưng và lấy mẫu phân tích.
- Giai đoạn văn phòng và hoàn thiện: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu, chính xác hóa ranh giới các đơn vị địa mạo, biên tập bản đồ địa mạo chính thức kèm theo bản chú giải thống nhất và xây dựng thuyết minh báo cáo địa mạo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 do Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định kỹ thuật trước đây về đo vẽ địa mạo trong lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 10: PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ ĐỊA MẠO
Onshore 1:50 000-scale geological and mineral mapping - Part 10: Methods of geomorphological mapping
Lời nói đầu
TCVN 12986-10:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986 -2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
- TCVN 12986 -3:2020, Phần 3: Phương pháp đo vẽ các thành tạo biến chất
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương pháp đo vẽ các thành tạo núi lửa không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986 -12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- TCVN 12986 -13:2022, Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 10: PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ ĐỊA MẠO
Onshore 1:50 000-scale geological and mineral mapping - Part 10: Methods of geomorphological mapping
Tiêu chuẩn này quy định quy trình đo vẽ địa mạo trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
2.1 Phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (ví dụ: vách dốc, đường chia nước, bồn thu nước, rãnh xói), các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại, các đứt gãy hoạt động.
2.2 Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoại sinh hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.
2.3 Xác định, mô tả các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản; các dạng địa hình có khả năng xảy ra các tai biến địa chất.
2.4 Khảo sát, mô tả các cảnh quan địa mạo đặc sắc, độc đáo có khả năng trở thành di sản địa mạo.
2.5 Khoanh định, thể hiện trên bản đồ các dạng địa hình khác nhau, các yếu tố địa mạo, các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, các đứt gãy hoạt động; các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất; các dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản; cảnh quan địa mạo đặc sắc, độc đáo.
2.6 Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.
3 Yêu cầu về kỹ thuật thực hiện
3.1 Phân tích ảnh viễn thám: khoanh định diện phân bố của các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo xác định được trên các tài liệu viễn thám để định hướng cho khảo sát thực địa.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung
- 1Quyết định 56/2000/QĐ-BCN ban hành Quy chế tạm thời về lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 (1/25.000) của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- Số hiệu: TCVN12986-10:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
