Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình và phương pháp tiến hành điều tra khoáng sản sơ bộ trong quá trình lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 trên phần đất liền Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác điều tra khoáng sản sơ bộ, được thực hiện lồng ghép hoặc đi kèm trong nhiệm vụ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 trên phần đất liền Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nội dung cốt lõi của phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
Tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật nhằm phát hiện và đánh giá sơ bộ tiềm năng khoáng sản tại khu vực điều tra thông qua các nội dung chính sau:
1. Mục đích và nhiệm vụ của điều tra khoáng sản sơ bộ
- Phát hiện các biểu hiện khoáng sản mới, các vành phân tán trọng sa, địa hóa và các dị thường địa vật lý có liên quan đến quặng hóa.
- Đánh giá sơ bộ về quy mô, chất lượng, điều kiện địa chất và triển vọng của các biểu hiện khoáng sản được phát hiện trong quá trình đo vẽ bản đồ.
- Khoanh định các diện tích, cấu trúc địa chất có triển vọng khoáng sản để kiến nghị các bước điều tra, đánh giá hoặc thăm dò tiếp theo.
2. Các phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ chủ yếu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành đi tuyến địa chất kết hợp quan sát, mô tả chi tiết các vết lộ địa chất, các đới biến đổi đá vây quanh, các biểu hiện quặng hóa trực tiếp hoặc gián tiếp trên thực địa.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích: Thực hiện lấy các loại mẫu hóa toàn diện, mẫu rãnh, mẫu chíp, mẫu trọng sa, mẫu địa hóa đất, đá, nước nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố tạo quặng, các nguyên tố đi kèm và các đặc tính vật lý, hóa học của khoáng sản.
- Phương pháp địa vật lý: Sử dụng và phối hợp các kết quả đo vẽ địa vật lý (như đo phổ gamma, đo từ, đo điện) để phát hiện các đới phá hủy kiến tạo, đới quặng hóa ẩn sâu dưới mặt đất.
- Phương pháp văn phòng và xử lý số liệu: Tổng hợp tài liệu địa chất lịch sử, xử lý số liệu phân tích mẫu, lập các bản đồ chuyên đề bao gồm bản đồ tài liệu thực tế, bản đồ phân bố khoáng sản và bản đồ dự báo khoáng sản.
3. Yêu cầu đối với công tác tổng hợp và báo cáo kết quả
- Các kết quả điều tra khoáng sản sơ bộ phải được thể hiện đầy đủ, trực quan trên bản đồ địa chất khoáng sản và bản đồ dự báo khoáng sản tỷ lệ 1:50 000.
- Báo cáo thuyết minh đi kèm phải mô tả chi tiết các biểu hiện khoáng sản, các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm, đồng thời đưa ra đánh giá khách quan về độ tin cậy của các dự báo tài nguyên khoáng sản trong khu vực.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành cụ thể của tiêu chuẩn này chưa được xác định rõ ràng trong văn bản trích xuất. Tuy nhiên, tiêu chuẩn được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước theo các quy định hiện hành về tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Việt Nam đối với lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 12: Methods of preliminary servey on minerals
Lời nói đầu
TCVN 12986-12:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986 -2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
- TCVN 12986 -3:2020, Phần 3: Phương pháp đo vẽ các thành tạo biến chất
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương pháp đo vẽ các thành tạo núi lửa không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986 -12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- TCVN 12986 -13:2022, Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 12: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN SƠ BỘ
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 12: Methods of preliminary servey on minerals
Tiêu chuẩn này quy định quy trình Điều tra khoáng sản sơ bộ trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Điều tra khoáng sản sơ bộ
Điều tra, khảo sát trên toàn diện tích lập bản đồ tỷ lệ 1:50 000 nhằm phát hiện các khu vực có tiền đề địa chất thuận lợi, các biểu hiện quặng; xác định các kiểu quăng hóa; xác định các yếu tố khống chế, tập trung quặng; sơ bộ đánh giá chất lượng quặng; khoanh định các diện tích có triển vọng để điều tra chi tiết khoáng sản.
3 Yêu cầu về nội dung điều tra
3.1 Điều tra trên toàn diện tích
Điều tra trên toàn diện tích nhằm phát hiện các khu vực có tiền đề địa chất thuận lợi, dấu hiệu khoáng sản trực tiếp và gián tiếp, bao gồm các điểm lộ quặng, các vành phân tán trọng sa, các dị thường địa vật lý và địa hóa, các khu vực có đá biến đổi gần quặng hoặc có tiền đề địa chất thuận lợi cho tạo khoáng.
3.2 Điều tra tại các khu vực có tiền đề địa chất thuận lợi và có dấu hiệu khoáng sản:
- Tìm kiếm, phát hiện các biểu hiện khoáng sản; sơ bộ xác định chất lượng khoáng sản;
- Bước đầu xác định kiểu khoáng hóa, phương phát triển, kích thước của đới khoáng hóa hoặc thân quặng làm cơ sở cho việc thiết kế các phương pháp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-2:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-3:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 3: Phương pháp gamma nhân tạo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
- 1Quyết định 56/2000/QĐ-BCN ban hành Quy chế tạm thời về lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 (1/25.000) của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-2:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-3:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 3: Phương pháp gamma nhân tạo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- Số hiệu: TCVN12986-12:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
