Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp và quy trình thực hiện điều tra khoáng sản chi tiết trong quá trình lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết, áp dụng trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy định chung về điều tra khoáng sản chi tiết
- Mục đích của công tác điều tra khoáng sản chi tiết nhằm phát hiện, làm sáng tỏ các biểu hiện khoáng sản, điểm quặng, mỏ quặng; đánh giá sơ bộ về quy mô, cấu trúc, chất lượng, điều kiện địa chất kỹ thuật, địa chất thủy văn và khả năng khai thác, chế biến của khoáng sản.
- Yêu cầu kỹ thuật phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật từ khâu khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích mẫu đến tổng hợp tài liệu và lập báo cáo kết quả.
Phương pháp và nội dung công tác điều tra thực địa
- Khảo sát địa chất: Thực hiện các tuyến khảo sát địa chất nhằm phát hiện các đới biến chất, các biểu hiện khoáng hóa, các thân quặng lộ trên mặt đất và các dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản.
- Công trình khai đào: Tiến hành dọn sạch vết lộ, khai đào các công trình nhẹ như hào, giếng, moong để làm lộ rõ các thân quặng, đới khoáng hóa phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết và lấy mẫu.
- Đo vẽ chi tiết: Thực hiện đo vẽ chi tiết các điểm quặng, biểu hiện khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn (như 1:2 000, 1:1 000 hoặc lớn hơn) tùy thuộc vào mức độ phức tạp và kích thước của đối tượng điều tra.
Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng các phương pháp lấy mẫu phù hợp như mẫu rạch, mẫu chắp, mẫu cục, mẫu trọng sa, mẫu hóa toàn diện nhằm xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố tạo quặng và các nguyên tố đi kèm.
- Gia công và phân tích mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được gia công theo đúng sơ đồ quy định và gửi phân tích tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn để xác định thành phần vật chất, hóa học, khoáng vật của quặng.
Tổng hợp tài liệu và lập báo cáo kết quả
- Xử lý số liệu: Tổng hợp toàn bộ tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa, kết quả phân tích mẫu để xây dựng các bản đồ chuyên đề bao gồm bản đồ thực tế tài liệu, bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và các mặt cắt địa chất liên quan.
- Đánh giá tiềm năng: Dự báo tài nguyên khoáng sản theo các cấp trữ lượng hoặc tài nguyên quy định, đề xuất hướng triển khai công tác điều tra, thăm dò tiếp theo đối với các diện tích có triển vọng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Onshore 1:50 000-scale geological and mineral mapping - Part 13: Methods of detail mineral investigation
Lời nói đầu
TCVN 12986-13:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986 -2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
- TCVN 12986 -3:2020, Phần 3: Phương pháp đo vẽ các thành tạo biến chất
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương pháp đo vẽ các thành tạo núi lửa không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986 -12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- TCVN 12986 -13:2022, Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 13: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CHI TIẾT
Onshore 1:50 000-scale geological and mineral mapping - Part 13: Methods of detail mineral investigation
Tiêu chuẩn này quy định quy trình Điều tra khoáng sản chi tiết trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Điều tra khoáng sản chi tiết
Điều tra, khảo sát chi tiết trên một diện tích được lựa chọn sau khi đã điều tra khoáng sản sơ bộ để xác định đặc điểm, thành phần, chất lượng, quy mô, khả năng sử dụng khoáng sản; dự báo triển vọng của diện tích chứa quặng.
3 Yêu cầu về nội dung điều tra
3.1 Yêu cầu chung
Đánh giá triển vọng của điểm khoáng sản, kiểu quặng hóa, khả năng triển vọng của diện tích chứa quặng; đánh giá sơ bộ chất lượng khoáng sản, khả năng sử dụng khoáng sản theo các chỉ tiêu tối thiểu về chất lượng khoáng sản; tính tài nguyên dự báo và dự báo tiềm năng của khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm.
3.2 Điều tra chi tiết một số nhóm khoáng sản
3.2.1 Đối với khoáng sản nguồn gốc trầm tích, trầm tích - biến chất có các thân khoáng sản dạng tầng, vỉa: xác định diện phân bố khoáng sản, thế nằm và bề dày, chiều dài theo đường phương của các thân khoáng chính bằng một số tuyến tìm kiếm; xác định các yếu tố khống chế thân quặng; làm rõ đặc điểm tướng trầm tích, biến chất và dự kiến điều kiện thành tạo khoáng sản; dự báo tài nguyên cấp 334a và cấp 334b.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-2:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13038:2022 về Hải đồ điện tử - Hướng dẫn sản xuất, bảo trì và phân phối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
- 1Quyết định 56/2000/QĐ-BCN ban hành Quy chế tạm thời về lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 (1/25.000) của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-1:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13589-2:2022 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 2: Phương pháp gamma tự nhiên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13038:2022 về Hải đồ điện tử - Hướng dẫn sản xuất, bảo trì và phân phối
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- Số hiệu: TCVN12986-13:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
