Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13555:2022 về Ván gỗ nguyên dùng cho ốp trần và tường - Các yêu cầu được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm ván gỗ tự nhiên (gỗ nguyên) sử dụng trong việc ốp trần và ốp tường nội thất cũng như ngoại thất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với ván gỗ nguyên (gỗ tự nhiên) có hoặc không có mộng liên kết, được gia công để sử dụng làm tấm ốp tường và trần nhà.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nhà nhập khẩu, phân phối và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm ván gỗ nguyên tại thị trường Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Ván gỗ nguyên (Solid wood panelling and cladding): Là sản phẩm gỗ được xẻ, bào hoặc tạo hình từ một khúc gỗ duy nhất, không qua quá trình dán ghép lớp (trừ liên kết dọc bằng mộng ngón nếu được cho phép).
- Mặt phải (Face): Bề mặt của ván gỗ được thiết kế để lộ ra ngoài sau khi lắp đặt và hoàn thiện.
- Mặt trái (Back): Bề mặt đối diện với mặt phải, thường hướng vào phía kết cấu khung xương hoặc tường.
Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật mà sản phẩm ván gỗ nguyên phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Độ ẩm của gỗ: Độ ẩm của ván gỗ tại thời điểm xuất xưởng phải được kiểm soát nghiêm ngặt để hạn chế sự co ngót, cong vênh. Thông thường, độ ẩm quy định đối với ván dùng trong nhà dao động từ 12% đến 16%, và đối với ván dùng ngoài trời là từ 15% đến 18%.
- Kích thước và sai lệch cho phép: Kích thước danh nghĩa của ván (chiều dày, chiều rộng hiệu dụng, chiều dài) phải tuân thủ đúng thiết kế. Sai lệch cho phép về chiều dày và chiều rộng phải nằm trong phạm vi cực kỳ nhỏ để đảm bảo tính đồng đều khi lắp ghép.
- Yêu cầu về hình dáng hình học: Độ thẳng của cạnh bên và độ phẳng của bề mặt ván phải đảm bảo không bị cong, vặn vượt quá mức giới hạn cho phép, giúp quá trình thi công dễ dàng và không tạo khe hở mất thẩm mỹ.
Phân hạng chất lượng và giới hạn khuyết tật
TCVN 13555:2022 phân loại ván gỗ nguyên thành các hạng chất lượng khác nhau dựa trên mức độ xuất hiện của các khuyết tật tự nhiên và khuyết tật do gia công trên mặt phải của sản phẩm:
- Mắt gỗ: Quy định cụ thể về kích thước tối đa và số lượng mắt gỗ (bao gồm mắt sống, mắt chết, mắt mục) được phép xuất hiện trên một đơn vị chiều dài hoặc diện tích bề mặt.
- Vết nứt và túi nhựa: Các vết nứt bề mặt, nứt xuyên suốt hoặc các túi nhựa, túi dầu phải được giới hạn nghiêm ngặt tùy theo từng phân hạng chất lượng của ván.
- Biến màu và mục nát: Gỗ không được có dấu hiệu bị mục nát làm suy giảm khả năng chịu lực. Hiện tượng biến màu do nấm mốc chỉ được chấp nhận ở mức độ nhẹ đối với các hạng chất lượng thấp hơn.
- Khuyết tật gia công: Các vết xước do dao bào, vết lồi lõm do trục ép hoặc lỗi ở phần mộng ghép phải được hạn chế tối đa để không ảnh hưởng đến khả năng liên kết giữa các tấm ván.
Phương pháp thử và ghi nhãn
- Phương pháp thử: Việc xác định độ ẩm, kích thước, sai lệch hình học và các khuyết tật gỗ phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành có liên quan về gỗ và sản phẩm gỗ.
- Ghi nhãn và bao gói: Sản phẩm khi lưu thông trên thị trường cần được ghi nhãn rõ ràng các thông tin bao gồm: tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn (TCVN 13555:2022), loài gỗ, kích thước danh nghĩa, phân hạng chất lượng và hướng dẫn bảo quản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13555:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc kiểm soát chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng sử dụng ván ốp gỗ tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13555:2022
VÁN GỖ NGUYÊN DÙNG CHO ỐP TRẦN VÀ TƯỜNG - CÁC YÊU CẦU
Solid wood panelling and cladding - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 13555:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 14915:2013+A2:2020 Solid wood panelling and cladding - Characteristics, requirements and marking.
TCVN 13554-1:2022 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NGUYÊN DÙNG CHO ỐP TRẦN VÀ TƯỜNG - CÁC YÊU CẦU
Solid wood panelling and cladding - Requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với ván gỗ nguyên ốp ngoài dùng cho trần nội và ngoại thất, tường nội và ngoại thất, bao gồm các sản phẩm đã được xử lý, không được xử lý và được phủ mặt, các sản phẩm được biến tính nhiệt hoặc biến tính hóa học, cũng như các sản phẩm được dán cạnh và ghép ngón.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Các loại ván dùng để tăng cường độ cứng;
- Các loại ván gỗ nguyên treo lơ lửng nội và ngoại thất;
- Các sản phẩm dạng ép lớp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8167, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng.
TCVN 10614 (ISO 11654), Âm học - Cấu trúc hấp thụ âm dùng trong các tòa nhà - Đánh giá hấp thụ âm.
TCVN 10749 (EN 599-2), Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn.
TCVN 11346-1, Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 1: Phân loại độ sâu và lượng thuốc thấm.
TCVN 11346-2, Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 2: Hướng dẫn lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm.
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3.
TCVN 11899-3 (ISO 12460-3), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 3: Phương pháp phân tích khí.
TCVN 12716, Độ bền của gỗ và các sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng.
TCVN 13103:2020 (ISO 10456), Vật liệu và sản phẩm xây dựng - Tính chất nhiệt ẩm - Giá trị thiết kế dạng bảng và quy trình xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế.
TCVN 13554-3 Đồ gỗ ngoài trời - Bàn và ghế dùng cho cắm trại, ngoại thất gia đình và công cộng - Phần 3: Yêu cầu an toàn cơ học và phương pháp thử cho bàn.
CEN/TR 14823, Durability of wood and wood-based products - Quantitative determination of pentachlorophenol in mod - Gas chromatoghraphic method (Độ bền của gỗ và các sản phẩm ván gỗ nhân tạo - Xác định lượng pentachlorophenol trong gỗ - Phương pháp sắc ký khí).
EN 350, Durability of mod and mod-based products - Testing and classification of the durability to biological agents of mod and mod-based materials (Kiểm tra và phân loại độ bền sinh học của vật liệu gỗ và ván gỗ nhân tạo).
EN 12664, Thermal performance of building materials and products - Determination of thermal resistance by means of guarded h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
- 1Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 11/2020/TT-BYT năm 2020 về Danh mục hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 2499/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10614:2014 (ISO 11654:1997) về Âm học - Cấu trúc hấp thụ âm dùng trong các tòa nhà - Đánh giá hấp thụ âm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10749:2015 (EN 599-2:1995) về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm từ gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11346-1:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản -Phần 1: Phân loại độ sâu và lượng thuốc thấm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11346-2:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 2: Hướng dẫn lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11347-1:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 1: Chỉ dẫn chi tiết theo môi trường sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12716:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13103:2020 (ISO 10456:2007) về Vật liệu và sản phẩm xây dựng - Tính chất nhiệt ẩm - Giá trị thiết kế dạng bảng và quy trình xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13554-3:2022 về Đồ gỗ ngoài trời - Bàn và ghế dùng cho cắm trại, ngoại thất gia đình và công cộng - Phần 3: Yêu cầu an toàn cơ học và phương pháp thử cho bàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13555:2022 về Ván gỗ nguyên dùng cho ốp trần và tường - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13555:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
