Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13068:2020 về Dung dịch Bentonite Polyme - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và kiểm soát chất lượng đối với dung dịch bentonite polyme sử dụng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng của dung dịch bentonite polyme dùng để giữ thành hố khoan, hố đào trong thi công cọc khoan nhồi, tường vây và các công trình ngầm bằng phương pháp khoan tạo lỗ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng có sử dụng dung dịch bentonite polyme.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Dung dịch bentonite polyme: Là hệ phân tán của bentonite và polyme trong môi trường nước, được bổ sung các chất phụ gia phù hợp nhằm điều chỉnh các tính chất lưu biến để bảo vệ và giữ ổn định thành hố khoan.
- Độ nhớt Marsh (phễu Marsh): Chỉ số đặc trưng cho tính lưu biến của dung dịch, được xác định bằng thời gian tính bằng giây để một thể tích dung dịch nhất định chảy qua phễu tiêu chuẩn.
- Hàm lượng cát: Tỷ lệ phần trăm thể tích của các hạt cát có kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn bị giữ lại trong dung dịch.
- Độ thải nước (lượng mất nước): Thể tích nước tách ra từ dung dịch dưới tác dụng của áp suất tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian quy định.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với dung dịch bentonite polyme
- Yêu cầu đối với dung dịch mới pha chế: Trước khi bơm vào hố khoan, dung dịch phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như khối lượng riêng, độ nhớt Marsh, độ pH, hàm lượng cát và lượng mất nước nằm trong giới hạn cho phép để tối ưu hóa khả năng giữ thành hố khoan.
- Yêu cầu đối với dung dịch trong quá trình khoan: Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát và điều chỉnh các thông số kỹ thuật của dung dịch nhằm tránh hiện tượng sập thành hố khoan, lắng cặn và hạn chế tối đa sự nhiễm bẩn do đất đá trong quá trình khoan tạo lỗ.
- Yêu cầu đối với dung dịch trước khi đổ bê tông: Hàm lượng cát và khối lượng riêng của dung dịch tại đáy hố khoan phải được kiểm soát chặt chẽ ở mức thấp nhất theo quy định để không làm ảnh hưởng đến chất lượng liên kết của bê tông thân cọc hoặc tường vây.
- Phương pháp thử các chỉ tiêu kỹ thuật
- Xác định khối lượng riêng: Sử dụng dụng cụ cân tỷ trọng (mud balance) chuyên dụng để xác định khối lượng riêng của dung dịch ở nhiệt độ phòng.
- Xác định độ nhớt Marsh: Sử dụng phễu Marsh tiêu chuẩn và bình đong để đo thời gian chảy của 946 ml dung dịch từ phễu.
- Xác định hàm lượng cát: Sử dụng bộ dụng cụ đo hàm lượng cát (gồm bình đo và lưới sàng tiêu chuẩn) để tách và xác định thể tích cát có trong dung dịch.
- Xác định trị số pH: Sử dụng giấy thử pH hoặc máy đo pH cầm tay để xác định tính kiềm hoặc tính axit của dung dịch bentonite polyme.
- Xác định lượng mất nước và chiều dày bánh bùn: Sử dụng thiết bị lọc ép áp suất API tiêu chuẩn để đo thể tích nước thoát ra và đo chiều dày lớp bánh bùn hình thành trên giấy lọc sau khoảng thời gian quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13068:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố, làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm soát chất lượng dung dịch giữ thành trong suốt quá trình thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DUNG DỊCH BENTONITE POLYME - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Polymerized Bentonite - Specifications and Test methods
Lời nói đầu
TCVN 13068:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và công bố.
DUNG DỊCH BENTONITE POLYME - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Polymerized Bentonite - Specifications and Test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dung dịch bentonite polyme.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 6177:1996, Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin;
TCVN 6194:1996, Chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo);
TCVN 6224:1996, Chất lượng nước-Xác định tổng canxi và magiê - Phương pháp chuẩn độ EDTA;
TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995), Chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong cường thủy;
TCVN 6496:2009, Chất lượng đất - Xác định crom, cadimi, coban, đồng, chì, mangan, niken, kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy. Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa;
TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B), Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007), Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua;
TCVN 11893:2017, Vật liệu bentonite - Phương pháp thử;
EPA 3051A, Microwave assisted acid digestion of sediments, sludges, soils, and oils (Kỹ thuật phá mẫu bằng lò vi sóng cho trầm tích, bùn, đất và dầu)
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bentonite polyme (Bentonite polymer)
Là một thành phẩm hoàn chỉnh duy nhất trên nền bentonite được biến tính bằng polymer, sau khi tan (phân tán) trong nước sẽ tạo thành dung dịch khoan đồng nhất có đặc tính như polymer đồng thời vẫn giữ được những thuộc tính của bentonite, có tính chất khác biệt so với dung dịch bentonite thông thường.
3.2
Dung dịch bentonite polyme (Bentonite polymer fluid)
Là dung dịch đồng nhất gồm nước sạch và bentonite polyme, có đặc tính polymer nhưng trên nền bentonite, có độ bền liên kết cáo, khả năng hồi lưu cao, có khả năng tạo màng cách nước giữa thành hố khoan và đất xung quanh để giữ ổn định thành hố khoan.
3.3
Khối lượng riêng (Density)
Là khối lượng của một đơn vị thể tích dung dịch, phụ thuộc vào tỷ lệ và tính chất của vật liệu bentonite polyme và nước để pha chế dung dịch.
3.4
Độ nhớt phễu Marsh (MFV- Marsh Funnel Viscosity)
Là thời gian tính bằng giây cho 500 mL của dung dịch bentonite polyme chảy vào cốc tiêu chuẩn có vạch chia độ từ phễu Marsh.
3.5
Hàm lượng cát (Sand cont
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-1:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-2:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Quyết định 3845/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Khe co giãn thép dạng răng lược và Dung dịch Bentonite Polyme do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308:1991 về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6224:1996 (ISO 6059 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định tổng số canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ EDTA do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) về Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- 10Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11893:2017 về Vật liệu Bentonite - Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-1:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-2:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13068:2020 về Dung dịch Bentonite Polyme - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13068:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
