Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18191:2015) về Chất lượng nước - Xác định pH của nước biển bằng phương pháp sử dụng chỉ thị màu m-Crezol tím được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định chính xác trị số pH trên thang nồng độ ion hydro tổng (thang pH tổng) của các mẫu nước biển và nước lợ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp đo phổ hấp thụ để xác định pH của nước biển. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các mẫu nước biển tự nhiên và nước lợ có độ mặn nằm trong khoảng từ 20 đến 40.
- Dải pH tối ưu để phép đo đạt độ chính xác và độ lặp lại cao nhất là từ 7,2 đến 8,5.
- Đối tượng áp dụng là các phòng thử nghiệm phân tích môi trường, các cơ quan quan trắc chất lượng nước biển, các tổ chức nghiên cứu hải dương học và các bên liên quan đến hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển.
Nguyên lý của phương pháp
- Phương pháp dựa trên việc bổ sung một lượng nhỏ chỉ thị màu sulfonephtalein (m-crezol tím) nhạy cảm với pH vào mẫu nước biển cần phân tích.
- Tỷ lệ giữa nồng độ của dạng axit yếu và dạng bazơ liên hợp của chỉ thị màu được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch ở hai bước sóng đặc trưng là 434 nm (cực đại hấp thụ của dạng axit) và 578 nm (cực đại hấp thụ của dạng bazơ).
- Một bước sóng không hấp thụ (thường là 730 nm) được sử dụng để hiệu chỉnh độ lệch nền do độ đục của mẫu hoặc sự không ổn định của thiết bị đo.
- Giá trị pH tổng được tính toán trực tiếp từ tỷ số độ hấp thụ đo được, kết hợp với các hằng số phân ly của chỉ thị màu đã được hiệu chuẩn theo nhiệt độ và độ mặn của mẫu nước biển.
Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Chỉ thị màu m-Crezol tím: Phải sử dụng loại hóa chất tinh khiết phân tích. Dung dịch chỉ thị màu được chuẩn bị trong nước cất hoặc dung dịch muối có lực ion tương đương nước biển để tránh làm thay đổi pH của mẫu khi thêm vào.
- Máy đo phổ hấp thụ (Spectrophotometer): Thiết bị đo phổ phải có khả năng đo tĩnh hoặc quét tại các bước sóng 434 nm, 578 nm và 730 nm với độ chính xác bước sóng cao và độ nhiễu thấp.
- Hệ thống kiểm soát nhiệt độ: Cuvet đo mẫu phải được đặt trong giá giữ cuvet có điều nhiệt kết nối với bể tuần hoàn nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ mẫu ổn định ở mức 25,0 °C (hoặc nhiệt độ quy định khác) với sai số không quá 0,1 °C trong suốt quá trình đo.
- Cuvet đo phổ: Sử dụng cuvet thủy tinh hoặc thạch anh có chiều dài đường truyền quang thích hợp (thường là 5 cm hoặc 10 cm) để tăng độ nhạy của phép đo.
Quy trình tiến hành phân tích
- Lấy mẫu và bảo quản: Mẫu nước biển phải được thu thập và lưu trữ trong các chai chuyên dụng (thường là chai thủy tinh borosilicate) để tránh sự trao đổi khí cacbonic với khí quyển làm thay đổi pH. Phép đo nên được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu.
- Đo mẫu trắng (Blank): Đổ đầy mẫu nước biển chưa thêm chỉ thị vào cuvet, đưa vào máy đo phổ để đo độ hấp thụ tại các bước sóng 434 nm, 578 nm và 730 nm nhằm thiết lập giá trị nền.
- Thêm chỉ thị màu: Thêm một thể tích chính xác dung dịch chỉ thị m-crezol tím vào cuvet chứa mẫu (tránh tạo bọt khí), trộn đều nhẹ nhàng.
- Đo mẫu sau khi thêm chỉ thị: Đo lại độ hấp thụ của hỗn hợp mẫu và chỉ thị tại ba bước sóng nêu trên sau khi nhiệt độ đã đạt trạng thái cân bằng ổn định.
- Hiệu chỉnh ảnh hưởng của chỉ thị: Do bản thân chỉ thị màu là một axit yếu, việc thêm chỉ thị có thể làm thay đổi nhẹ pH của mẫu. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp thực nghiệm hoặc tính toán toán học để hiệu chỉnh lượng biến đổi pH này nhằm đảm bảo tính chính xác cao nhất.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Giá trị pH trên thang tổng được tính toán bằng công thức toán học tích hợp tỷ số độ hấp thụ đã hiệu chỉnh, nhiệt độ đo (tính bằng Kelvin) và độ mặn của mẫu nước biển.
- Công thức tính toán sử dụng các hệ số thực nghiệm đã được chuẩn hóa quốc tế đối với chỉ thị m-crezol tím để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng so sánh số liệu toàn cầu.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị chính xác đến 3 chữ số thập phân cùng với thông tin về nhiệt độ đo và độ mặn của mẫu.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả phải bao gồm đầy đủ các thông tin cốt lõi sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 12961:2020.
- Nhận dạng đầy đủ về mẫu thử (thời gian, địa điểm lấy mẫu).
- Nhiệt độ và độ mặn của mẫu tại thời điểm đo.
- Kết quả pH tổng tính toán được.
- Mọi chi tiết bất thường quan sát được trong quá trình thử nghiệm và các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát chất lượng môi trường biển, nghiên cứu sự axit hóa đại dương và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái biển tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 18191:2015
CHẮT LƯỢNG NƯỚC XÁC ĐỊNH PH T NƯỚC BIỂN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ THỊ MÀU M-CREZOL TÍM
Water quality - Determination of pH t in sea water - Method using the indicator dye m-cresol purple
Lời nói đầu
TCVN 12961:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 18191:2015;
TCVN 12961:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hiệu ứng khí nhà kính gây ra do cacbon đioxit nhân tạo, CO2, trong khí quyển là một trong những vấn đề môi trường có tính nghiêm trọng toàn cầu. Yếu tố chính trong việc kiểm soát CO2 của khí quyển là sự hấp thụ của CO2 vào đại dương. Kết quả của sự hấp thụ, quan sát thấy pH trong lớp nước phía trên của đại dương giảm xuống dần, và ảnh hưởng của pH lên các sinh vật sống là một vấn đề được quan tâm trên toàn thế giới.
Mặt khác, công nghệ thu giữ và lưu giữ cacbon (CCS) được xem như một biện pháp hữu ích của việc giảm thiểu sự phát thải CO2 từ nhiên liệu hóa thạch. Khi môi trường đại dương như tầng ngậm nước dưới đáy biển được lựa chọn làm nơi bảo quản, quan trắc hệ thống cacbonat bao gồm cả pH của nước biển trở nên rất quan trọng. Phương pháp phân tích pHt trong các mẫu nước biển (thang pH theo nồng độ ion hydro tổng) yêu cầu các điều kiện và kỹ thuật đặc trưng cần thiết để xác định đúng và chính xác. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định pHt trong nước biển với độ lặp lại nhỏ hơn 0,003.
Phương pháp này sẽ cung cấp các bộ dữ liệu chính xác về pHt nước biển tương thích với mỗi bộ dữ liệu khác. Phương pháp này là nền tảng của chương trình giám sát và quan trắc vận hành quốc tế của hệ thống cacbonat đại dương cũng như những công việc nghiên cứu riêng.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH PHt NƯỚC BIỂN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ THỊ MÀU M-CREZOL TÍM
Water quality- Determination of pHt in sea water- Method using the indicator dye m-cresol purple
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiêm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các quy định.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định quang phổ pHt của nước biển trên thang pH theo nồng độ ion hydro tổng sử dụng chất chỉ thị màu m-crezol tím. Nồng độ ion hydro tổng, [H ]t, được biểu thị bằng mol trên kilogam nước biển. Phương pháp phù hợp để thử nghiệm các mức nước biển có pHt từ 7,4 đến 8,2 đối với nước biển trong khoảng độ muối thực tế từ 20 đến 40.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Nồng độ ion hydro tổng [H ]t (total hydrogen ion concentration [H ]t)
Nồng độ ion hydro bao gồm cả sự phân bố của các ion hydro sunfat trong nước biển.
CHÚ THÍCH: Nồng độ ion hydro tổng được xác định là:
[H ]t = [H ]F (1 ST/Ks) ≈ [H ]F [H2SO4-]
Trong đó:
[H ]F là nồng độ ion hydro tự do trong nước biển;
ST là nồng độ sunfat tổng ([HSO4-] [SO42-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13248:2020 (ISO 20670:2018) về Tái sử dụng nước - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13092:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ plasma cảm ứng cao tần kết nối khối phổ (ICP-MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (ISO 20469:2018) về Hướng dẫn phân cấp chất lượng nước cho tái sử dụng nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13451:2021 (ISO 11731:2017) về Chất lượng nước - Định lượng Legionella
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6219:2021 (ISO 9697:2018) về Chất lượng nước - Tổng hoạt độ phóng xạ beta - Phương pháp nguồn dày
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13448:2021 về Chất lượng nước - Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng cho các phân tích tính chất tổng hợp và vật lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13449:2021 về Chất lượng nước - Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng cho các phân tích kim loại
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13248:2020 (ISO 20670:2018) về Tái sử dụng nước - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13092:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ plasma cảm ứng cao tần kết nối khối phổ (ICP-MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (ISO 20469:2018) về Hướng dẫn phân cấp chất lượng nước cho tái sử dụng nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13451:2021 (ISO 11731:2017) về Chất lượng nước - Định lượng Legionella
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6219:2021 (ISO 9697:2018) về Chất lượng nước - Tổng hoạt độ phóng xạ beta - Phương pháp nguồn dày
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13448:2021 về Chất lượng nước - Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng cho các phân tích tính chất tổng hợp và vật lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13449:2021 về Chất lượng nước - Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng cho các phân tích kim loại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
- Số hiệu: TCVN12961:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
