Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp xác định hàm lượng oxy hòa tan trong nước bằng cách sử dụng điện cực màng điện hóa. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nước thải.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nước bao gồm nước tự nhiên (nước mặt, nước dưới đất), nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các phép đo tại hiện trường nhờ tính tiện lợi, nhanh chóng và khả năng đo liên tục. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức quan trắc môi trường, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phân tích chất lượng nước.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp
Phương pháp dựa trên sự khuếch tán của oxy phân tử từ mẫu nước qua một màng mỏng thấm khí vào trong tế bào điện hóa của đầu đo. Tại đây, oxy tham gia phản ứng khử hóa học ở cực catốt, tạo ra một dòng điện hoặc hiệu điện thế tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của oxy trong mẫu. Thiết bị đo sẽ chuyển đổi tín hiệu điện này thành nồng độ oxy hòa tan biểu thị bằng miligam trên lít (mg/L) hoặc phần trăm bão hòa (%).
Các yếu tố ảnh hưởng và yêu cầu hiệu chỉnh
- Nhiệt độ: Độ hòa tan của oxy và tính thấm của màng cực phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Thiết bị đo bắt buộc phải tích hợp bộ cảm biến nhiệt độ để tự động bù trừ sai số nhiệt độ, hoặc người đo phải thực hiện hiệu chỉnh thủ công theo tài liệu kỹ thuật của máy.
- Độ mặn: Sự hiện diện của các muối hòa tan làm giảm độ hòa tan của oxy trong nước. Khi đo mẫu nước lợ hoặc nước biển, cần phải nhập giá trị độ mặn hoặc độ dẫn điện vào thiết bị để tự động hiệu chỉnh kết quả.
- Áp suất khí quyển: Áp suất khí quyển thay đổi theo độ cao địa hình và thời tiết, ảnh hưởng đến độ bão hòa oxy. Thiết bị cần được hiệu chuẩn tại áp suất khí quyển thực tế nơi tiến hành phép đo.
- Chất gây nhiễu: Các khí phân tử như hydro sunfua (H2S) hoặc clo (Cl2) có thể đi qua màng thấm và gây nhiễu kết quả đo do phản ứng trực tiếp trên bề mặt điện cực.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất cần thiết
- Máy đo oxy hòa tan (DO): Thiết bị đo cầm tay hoặc để bàn, đi kèm điện cực màng (loại galvanic hoặc polarographic) và cảm biến nhiệt độ.
- Dung dịch chuẩn không oxy (Zero-oxygen solution): Dung dịch natri sunfit (Na2SO3) nồng độ 5% hoặc dung dịch tương đương được chuẩn bị để hiệu chuẩn điểm không của thiết bị.
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm để vệ sinh điện cực và pha chế hóa chất.
Quy trình thực hiện phép đo
- Hiệu chuẩn thiết bị: Thực hiện hiệu chuẩn máy đo trước mỗi loạt phép đo. Quá trình hiệu chuẩn thường được tiến hành ở hai điểm: hiệu chuẩn điểm bão hòa (trong không khí ẩm hoặc nước bão hòa không khí) và hiệu chuẩn điểm không (sử dụng dung dịch natri sunfit).
- Lấy mẫu và đo đạc: Ưu tiên thực hiện phép đo trực tiếp tại hiện trường. Khi nhúng điện cực vào mẫu nước, cần duy trì một tốc độ dòng chảy tối thiểu qua màng điện cực bằng cách khuấy nhẹ đầu đo để tránh hiện tượng cạn kiệt oxy cục bộ trên bề mặt màng. Ghi lại kết quả khi số đọc trên màn hình máy đo đã ổn định hoàn toàn.
- Bảo quản mẫu (nếu đo tại phòng thí nghiệm): Trường hợp không thể đo trực tiếp, mẫu nước phải được lấy đầy vào chai chuyên dụng, đậy kín không để lại bọt khí, bảo quản lạnh và phân tích trong thời gian ngắn nhất có thể.
Báo cáo kết quả thử nghiệm
Kết quả phân tích phải được thể hiện rõ ràng trong báo cáo thử nghiệm, bao gồm các thông tin:
- Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 13094:2020.
- Thông tin chi tiết về mẫu nước (vị trí, thời gian lấy mẫu, nhiệt độ mẫu khi đo).
- Kết quả nồng độ oxy hòa tan (mg/L) hoặc độ bão hòa (%).
- Các hiệu chỉnh đã áp dụng (hiệu chỉnh độ mặn, áp suất khí quyển) và mọi yếu tố bất thường phát sinh trong quá trình đo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho phương pháp xác định oxy hòa tan bằng điện cực màng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC MÀNG
Water quality - Determination of dissolved oxygen - Membrane - electrode method
Lời nói đầu
TCVN 13094:2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 4500-O G:2017 Standard methods for examination of water and wastewater - Membrane - Electrode method.
TCVN 13094:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mặc dù các nhà nghiên cứu đã đưa ra các lần sửa đổi khác nhau cho phương pháp chuẩn độ iot để loại bỏ hoặc giảm thiểu một số nhiễu nhất định, nhưng phương pháp này vẫn không thể áp dụng được cho các nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, phương pháp chuẩn độ iot không phù hợp để thử nghiệm tại hiện trường và theo dõi liên tục hoặc xác định DO tại chỗ (in situ).
Các phương pháp cực phổ sử dụng điện cực giọt thủy ngân hoặc điện cực platin quay không đáng tin cậy để phân tích DO trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp vì sự lẫn các tạp chất trong dung dịch thử có thể gây nhiễm độc điện cực hoặc gây nhiễu. Những vấn đề này được giảm thiểu khi sử dụng các hệ điện cực phủ màng vì phần tử cảm biến được bảo vệ bằng màng polyme có khả năng thấm oxy, làm rào cản sự khuếch tán các chất nhiễm bẩn. Trong điều kiện ổn định, dòng điện tỷ lệ thuận với nồng độ DO.
Các điện cực màng phổ phân cực và điện hóa cũng đã được sử dụng để đo DO trong các ao hồ và hồ chứa để khảo sát dòng chảy và kiểm soát nước thải công nghiệp, giám sát DO liên tục trong bùn hoạt tính và trong các nghiên cứu tại cửa sông và ngoài biển. Các điện cực màng có thể nhấn chìm nên phù hợp để phân tích tại chỗ. Vì có thể mang, dễ vận hành và bảo trì nên rất thuận tiện cho các ứng dụng tại hiện trường. Trong các nghiên cứu phòng thí nghiệm, các điện cực màng đã được sử dụng để phân tích DO liên tục trong nuôi cấy vi khuẩn, bao gồm cả phép thử BOD.
Các điện cực màng rất phù hợp để phân tích DO trong vùng nước ô nhiễm, nước có độ màu cao và nguồn nước thải. Chúng được khuyến nghị sử dụng đặc biệt là khi các điều kiện không thuận lợi cho phương pháp chuẩn độ iot hoặc khi cần sửa đổi về các sai số nghiêm trọng liên quan đến nhiễu.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC MÀNG
Water quality - Determination of dissolved oxygen - Membrane - electrode method
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định nồng độ oxy hòa tan trong môi trường nước bằng phương pháp điện cực màng.
Phương pháp này phù hợp để phân tích oxy hòa tan trong vùng nước ô nhiễm, nước có độ màu cao và nước thải.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
SMEWW 4020:2017 Standard methods for examination of water and wastewater - Quality assurance/quality control
Phương pháp điện cực màng dựa trên tỷ lệ khuếch tán oxy phân tử qua màng. Các điện cực màng cực phổ hoặc điện hóa nhạy với oxy bao gồm hai điện cực kim loại dạng rắn được đặt trong chất điện ly và phân cách với dung dịch thử bằng màng chọn lọc. Sự khác biệt cơ bản giữa các hệ điện hóa và cực phổ là đối với hệ điện hóa thì phản ứng điện cực là tự phát (tương tự như trong pin nhiên liệu), trong khi đối với cực phổ thì đòi hỏi một nguồn điện áp ngoài để phân cực điện cực chỉ thị. Thường sử dụng màng polyetylen và fluorocarbon vì các màng này cho oxy phân tử thấm qua và tương đối chắc chắn.
CHÚ THÍCH Trên thị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12402-1:2020 (ISO 7027-1:2016) về Chất lượng nước - Xác định độ đục - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12403:2020 (ISO 18635:2016) về Chất lượng nước - Xác định alkan polyclo hóa mạch ngắn (SCCPs) trong trầm tích, bùn thải và hạt lơ lửng - Phương pháp sử dụng khí - khối phổ (GC-MS) và ion hóa bẫy điện tử (ECNI)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12402-1:2020 (ISO 7027-1:2016) về Chất lượng nước - Xác định độ đục - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12403:2020 (ISO 18635:2016) về Chất lượng nước - Xác định alkan polyclo hóa mạch ngắn (SCCPs) trong trầm tích, bùn thải và hạt lơ lửng - Phương pháp sử dụng khí - khối phổ (GC-MS) và ion hóa bẫy điện tử (ECNI)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng
- Số hiệu: TCVN13094:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
