Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13248:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20670:2018) về Tái sử dụng nước - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống ngôn ngữ, khái niệm trong lĩnh vực quản lý và tái sử dụng tài nguyên nước tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này cung cấp các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản, chung nhất liên quan đến hoạt động tái sử dụng nước, bao gồm các khía cạnh kỹ thuật, quản lý, vận hành và giám sát chất lượng nước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân thiết kế, vận hành hệ thống xử lý nước thải và tái sử dụng nước; các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và các bên liên quan đến chu trình tuần hoàn nước.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ về nguồn nước và chất lượng nước
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về nguồn nước đầu vào như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước xám (greywater), và nước đen (blackwater) để làm cơ sở phân loại và áp dụng công nghệ xử lý phù hợp.
- Làm rõ khái niệm về nước tái chế (recycled water) và nước tái sử dụng (reclaimed water) nhằm phân biệt giữa nước được xử lý để đạt tiêu chuẩn cụ thể và việc đưa nguồn nước đó vào các mục đích sử dụng thực tế.
- Xác định các thuật ngữ liên quan đến chất lượng nước sau xử lý, đảm bảo tính thống nhất khi đánh giá mức độ an toàn của nước đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái.
2. Định nghĩa về các quy trình kỹ thuật và hệ thống công nghệ
- Hệ thống hóa các thuật ngữ về công đoạn xử lý nước bao gồm xử lý sơ cấp, thứ cấp, triệt để (xử lý bậc cao) và các công nghệ lọc, khử trùng tiên tiến.
- Định nghĩa các thành phần trong hệ thống phân phối nước tái sử dụng, bao gồm đường ống kép (dual pipe system), bể chứa trung gian và các biện pháp phòng ngừa đấu nối chéo (cross-connection) gây ô nhiễm nguồn nước sạch.
3. Các khái niệm về quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường
- Đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về đánh giá rủi ro (risk assessment), điểm kiểm soát tới hạn (critical control points) trong quy trình tái sử dụng nước nhằm kiểm soát chặt chẽ các tác nhân gây bệnh và hóa chất độc hại.
- Xác định các thuật ngữ liên quan đến rào cản kỹ thuật (barriers) và các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình tiếp xúc, sử dụng nước tái chế trong nông nghiệp, công nghiệp và đô thị.
Ý nghĩa và hiệu lực áp dụng
TCVN 13248:2020 đóng vai trò là nền tảng ngôn ngữ kỹ thuật chung, giúp đồng bộ hóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cụ thể khác về tái sử dụng nước tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này khuyến khích việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên nước và giảm thiểu áp lực lên nguồn nước tự nhiên. Tiêu chuẩn có hiệu lực kể từ ngày công bố và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA * NATIONAL STANDARD
TÁI SỬ DỤNG NƯỚC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Water reuse - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 13248:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 20670:2018.
TCVN 13248:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 282 Tái sử dụng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
| Lời giới thiệu | Introduction |
| Tái sử dụng nước là việc sử dụng nước thải đã qua xử lý, và trở nên tương tự như nguồn nước mặt, nước ngầm, nước lợ đã khử mặn, nước biển đã khử mặn và nước tái sử dụng có thể gồm nước thải đã xử lý, nước xám, nước mưa và nước mưa chảy tràn trên bề mặt. | Water reuse is the use of treated wastewater which, in turn, can have as sources surface water, groundwater, desalinated brackish water, desalinated seawater and reuse water which can include treated wastewater, greywater, rainwater and stormwater. |
| Với sự phát triển kinh tế, biến đổi khí hậu, gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nước đã trở thành một nguồn tài nguyên chiến lược, đặc biệt là ở các vùng khô hạn và bán khô hạn. Tình trạng thiếu nước được coi là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với sự phát triển bền vững của xã hội. Mặc dù việc sử dụng tiết kiệm có thể làm giảm nhu cầu bình quân đầu người, nhưng nguồn cung còn lại vẫn có thể không đủ để đáp ứng nhu cầu nước chung. Để giải quyết tình trạng thiếu nước này, nước tái tạo ngày càng được xem xét đưa vào sử dụng để đáp ứng các nhu cầu nước không đòi hỏi chất lượng cao/có thể uống và chiến lược này đã chứng tỏ hữu ích trong việc tăng tính khả thi của nguồn cung cấp nước dài hạn ở nhiều khu vực khan hiếm nước trên thế giới. | With economic development, climate change, increases in population and rapid urbanization, water has become a strategic resource especially in arid and semi-arid regions. Water shortages are considered as one of the most serious threats to sustainable development of society. Although conservation can reduce per capita demand, the remaining supplies may be insufficient to meet overall water demand needs. To address these shortages, reclaimed water is increasingly being considered for use to satisfy water demands that don’t require potable water quality, and this strategy has proven useful in increasing the reliability of long-term water supplies in many water-scarce areas of the world. |
| Nước tái tạo được sử dụng để đáp ứng một tỷ lệ đáng kể nhu cầu nước ở các khu vực nông thôn và thành thị ở nhiều quốc gia bao gồm: tưới nông nghiệp, tưới cảnh quan, tái sử dụng công nghiệp, tái nạp nước ngầm, xả bồn cầu, bồn tiểu, cứu hỏa, phục vụ trang trí và các sử dụng đô thị khác, bao gồm tái sử dụng trực tiếp và gián tiếp. | Reclaimed water is used to satisfy a significant proportion of the water demands in rural and urban areas in many countries including: agricultural irrigation, landscape irrigation, industrial reuse, groundwater recharge, toilet and urinal flushing, firefighting and fire suppression, ornamental water features and other various urban uses including direct and indirect potable reuse. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12960:2020 (ISO 12846:2012) về Chất lượng nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp sử dụng phổ hấp thụ nguyên tử (ASS) có làm giàu và không làm giàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12963:2020 về Chất lượng nước - Xác định chọn lọc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí và khối phổ bằng kỹ thuật headspace tĩnh (HS-GC-MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12526:2018 (ISO 20761:2018) về Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị - Hướng dẫn đánh giá an toàn tái sử dụng nước - Thông số và phương pháp đánh giá
- 1Quyết định 4027/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tái sử dụng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-7:2009 (ISO 6107 - 7 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 7
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-2:2017 (ISO 16075-2:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-1:2017 (ISO 16075-1:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-3:2017 (ISO 16075-3:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 3: Các hợp phần của dự án tái sử dụng cho tưới
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14046:2016 (ISO 14046:2014) về Quản lý môi trường - Dấu vết nước - Các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12353:2018 (ISO 24523:2017) về Các hoạt động liên quan đến dịch vụ nước sạch và nước thải - Hướng dẫn xác định mức chuẩn của các đơn vị ngành nước
- 15Tiêu chuẩn quốc gia 12592:2018 (ISO 21101:2014) về Du lịch mạo hiểm - Hệ thống quản lý an toàn - Các yêu cầu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12960:2020 (ISO 12846:2012) về Chất lượng nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp sử dụng phổ hấp thụ nguyên tử (ASS) có làm giàu và không làm giàu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12963:2020 về Chất lượng nước - Xác định chọn lọc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí và khối phổ bằng kỹ thuật headspace tĩnh (HS-GC-MS)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12526:2018 (ISO 20761:2018) về Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị - Hướng dẫn đánh giá an toàn tái sử dụng nước - Thông số và phương pháp đánh giá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13248:2020 (ISO 20670:2018) về Tái sử dụng nước - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN13248:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
