Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12533:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 52303:2015) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về việc lập bản đồ liều hấp thụ trong các thiết bị chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn gamma, chùm electron và tia X.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị chiếu xạ, các cơ quan quản lý an toàn bức xạ, và các đơn vị thực hiện dịch vụ đo liều bức xạ. Phạm vi điều chỉnh bao gồm việc xác định sự phân bố liều hấp thụ trong sản phẩm được chiếu xạ, xác định các vị trí nhận liều cực đại và cực tiểu, từ đó đảm bảo quy trình chiếu xạ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn sinh học đối với từng loại sản phẩm cụ thể như thực phẩm, thiết bị y tế, hoặc vật liệu polyme.
Các yêu cầu tiên quyết trước khi lập bản đồ liều
- Thiết bị chiếu xạ phải được hiệu chuẩn và kiểm tra vận hành ổn định trước khi tiến hành lập bản đồ liều.
- Hệ đo liều sử dụng phải được hiệu chuẩn đầy đủ, có tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế, và phù hợp với dải liều lượng dự kiến của thiết bị.
- Xác định rõ các đặc tính vật lý của sản phẩm giả định (sản phẩm mô phỏng) hoặc sản phẩm thực tế được sử dụng trong quá trình đo đạc, bao gồm khối lượng riêng, kích thước hình học và cách thức xếp dỡ.
Quy trình thực hiện lập bản đồ liều hấp thụ
- Lập bản đồ liều cho thiết bị (Characterization mapping): Thực hiện đo đạc sự phân bố liều trong một thể tích chiếu xạ trống hoặc chứa đầy vật liệu đồng nhất để đánh giá hiệu năng của nguồn phát bức xạ và hệ thống vận chuyển sản phẩm.
- Lập bản đồ liều cho sản phẩm (Product dose mapping): Đặt các liều kế tại các vị trí được xác định trước trong hộp sản phẩm hoặc pallet sản phẩm. Các vị trí này phải bao gồm các khu vực dự kiến có liều hấp thụ cực đại (Dmax) và cực tiểu (Dmin), cũng như các khu vực có mật độ vật chất thay đổi.
- Số lượng và cách bố trí liều kế: Phải sử dụng đủ số lượng liều kế để dựng được bản đồ phân bố liều ba chiều (3D) một cách chính xác. Khoảng cách giữa các liều kế phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm và độ phức tạp của trường bức xạ.
Phân tích dữ liệu và xác định các thông số cốt lõi
- Xác định giá trị liều hấp thụ cực đại (Dmax) và cực tiểu (Dmin) từ dữ liệu đo được, đồng thời tính toán tỷ số đồng đều liều (Dmax/Dmin). Tỷ số này phải nằm trong giới hạn cho phép đối với từng loại sản phẩm cụ thể.
- Xác định mối liên hệ giữa liều hấp thụ tại một vị trí giám sát thường quy (vị trí dễ tiếp cận bên ngoài hộp sản phẩm) với liều hấp thụ tại các vị trí Dmax và Dmin thực tế bên trong sản phẩm.
- Đánh giá độ không đảm bảo đo của toàn bộ quá trình lập bản đồ liều, bao gồm sai số của hệ đo liều, sai số do vị trí đặt liều kế và sự biến động của các thông số vận hành thiết bị.
Quản lý hồ sơ và tài liệu lưu trữ
- Toàn bộ dữ liệu đo đạc, sơ đồ bố trí liều kế, kết quả tính toán và chứng chỉ hiệu chuẩn của hệ đo liều phải được lập thành văn bản báo cáo chi tiết.
- Hồ sơ lập bản đồ liều phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền và lưu trữ an toàn để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc chất lượng sản phẩm chiếu xạ.
- Phải tiến hành lập lại bản đồ liều khi có bất kỳ thay đổi lớn nào ảnh hưởng đến trường bức xạ, chẳng hạn như nạp thêm nguồn phóng xạ, thay đổi cấu trúc hệ thống vận chuyển, hoặc thay đổi quy cách đóng gói sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12533:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi tại các cơ sở chiếu xạ công nghiệp trên toàn quốc nhằm chuẩn hóa quy trình kiểm soát liều lượng, nâng cao chất lượng dịch vụ chiếu xạ và đảm bảo an toàn bức xạ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/ASTM 52303:2015
Guide for absorbed-dose mapping in radiation processing facilities
Lời nói đầu
TCVN 12533:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 52303:2015;
TCVN 12533:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 12533:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 52303:2015, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
| ISO/ASTM 52303:2015 Phụ lục X1 Phụ lục X2 | TCVN 12533:2018 Phụ lục A Phụ lục B |
HƯỚNG DẪN LẬP BẢN ĐỒ LIỀU HẤP THỤ TRONG THIẾT BỊ CHIẾU XẠ
Guide for absorbed-dose mapping in radiation processing facilities
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc xác định sự phân bổ liều hấp thụ (lập bản đồ liều hấp thụ) trong các sản phẩm, vật liệu hoặc các chất được chiếu xạ trong các thiết bị chiếu xạ chùm gamma, tia X (bức xạ hãm) và chùm điện tử.
CHÚ THÍCH 1: Đối với quá trình chiếu xạ thực phẩm và tiệt trùng các vật phẩm chăm sóc sức khỏe bằng bức xạ, hiện đã có các tiêu chuẩn cụ thể về các yêu cầu lập bản đồ liều. Xem TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), TCVN 12532 (ISO/ASTM 51649), TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702) và TCVN 6393-1 (ISO 11137-1). Liên quan đến quá trình tiệt trùng các vật phẩm chăm sóc sức khỏe bằng bức xạ thì ưu tiên sử dụng TCVN 6393-1 (ISO 11137-1).
1.2 Tiêu chuẩn này nằm trong bộ các tiêu chuẩn đưa ra khuyến cáo về việc thực hiện đúng phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ. Tiêu chuẩn này thường được sử dụng kết hợp với TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628).
1.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu bản đồ liều được mô tả. Các ví dụ về các phương pháp thống kê đưa ra cũng có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu bản đồ liều.
1.4 Lập bản đồ liều đối với quá trình chiếu xạ vật liệu dòng chảy rời và dòng chất lỏng không được xem xét.
1.5 Đo liều chỉ là một phần của hệ thống quản lý chất lượng tổng thể đối với thiết bị chiếu xạ. Các phép đo khác ngoài đo liều có thể được yêu cầu cho các ứng dụng cụ thể như tiệt trùng vật dụng y tế và bảo quản thực phẩm.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM
TCVN 12534 (ASTM E 2232), Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ.
ASTM E 170, Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp - Quy định trình bày và thể hiện nội dung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7393-1:2009 (ISO 11137-1 : 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp - Quy định trình bày và thể hiện nội dung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8769:2017 (ISO/ASTM 51818:2013) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chùm tia điện tử để xử lý chiếu xạ ở năng lượng từ 80 keV đến 300 keV
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12019:2017 (ISO/ASTM 51261:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12021:2017 (ISO/ASTM 51707:2015) về Bảo vệ bức xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12020:2017 (ISO/ASTM 51608:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong một số cơ sở xử lý bức xạ bằng tia x (bức xạ hãm) với năng lượng trong khoảng từ 50 kev đến 7,5 mev
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12532:2018 (ISO/ASTM 51649:2015) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8234:2018 (ISO/ASTM 51702:2013) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12303:2018 (ISO/ASTM 52628:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong xử lý bức xạ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12533:2018 (ISO/ASTM 52303:2015) về Hướng dẫn lập bản đồ liều hấp thụ trong thiết bị chiếu xạ
- Số hiệu: TCVN12533:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
