Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày và thể hiện nội dung trên bản đồ quy hoạch lâm nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc lập, biên vẽ và nghiệm thu các sản phẩm bản đồ quy hoạch lâm nghiệp trên phạm vi cả nước, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn quốc gia, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về nội dung, phương pháp thể hiện và hình thức trình bày đối với bản đồ quy hoạch lâm nghiệp ở các cấp hành chính khác nhau bao gồm cấp toàn quốc, cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các đơn vị tư vấn, các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ xây dựng bản đồ quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch 3 loại rừng bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống kỹ thuật yêu cầu kết hợp viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
- Các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân loại rừng, quy hoạch lâm nghiệp và kiểm kê rừng.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ chuyên đề lâm nghiệp và tài nguyên rừng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp: Là bản đồ chuyên đề thể hiện phương án phân bổ, tổ chức không gian các loại đất lâm nghiệp và các loại rừng cho một giai đoạn quy hoạch xác định.
- Ranh giới quy hoạch lâm nghiệp: Đường ranh giới xác định phạm vi không gian của các loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) và đất lâm nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Yếu tố chuyên đề lâm nghiệp: Các thông tin về hiện trạng rừng, định hướng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, phân khu chức năng của các loại rừng và các công trình lâm sinh phụ trợ.
Quy định chung về bản đồ quy hoạch lâm nghiệp (Điều 4)
Các yêu cầu kỹ thuật nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng bản đồ quy hoạch lâm nghiệp bao gồm:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Bản đồ phải được thể hiện trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc (UTM) với múi chiếu phù hợp theo từng địa phương và tỷ lệ bản đồ thiết lập.
- Tỷ lệ bản đồ: Quy định cụ thể tỷ lệ bản đồ quy hoạch lâm nghiệp cho từng cấp hành chính. Cấp toàn quốc sử dụng tỷ lệ nhỏ (1:1.000.000 hoặc nhỏ hơn); cấp tỉnh sử dụng tỷ lệ trung bình (từ 1:50.000 đến 1:100.000); cấp huyện sử dụng tỷ lệ lớn (từ 1:10.000 đến 1:25.000).
- Độ chính xác của bản đồ: Đảm bảo sai số vị trí mặt phẳng của các yếu tố địa hình, ranh giới hành chính và ranh giới quy hoạch nằm trong giới hạn sai số cho phép theo quy định hiện hành của ngành đo đạc bản đồ.
- Bố cục bản đồ: Quy định chi tiết cách sắp xếp các yếu tố nội dung chính, khung bản đồ, tên bản đồ, bảng chú giải ký hiệu, sơ đồ vị trí, khung tên và các thông tin ghi chú biên tập khác để đảm bảo tính trực quan và khoa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP - QUY ĐỊNH TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG
Forestry planning map - Rules for the structure and content
Lời nói đầu
TCVN 11566:2016 do Viện Điều tra quy hoạch rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP - QUY ĐỊNH TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG
Forestry planning map - Rules for the Structure and Content
Tiêu chuẩn này quy định trình bày và thể hiện nội dung cho việc biên tập, trình bày bản đồ quy hoạch lâm nghiệp (gồm các nội dung chuyên môn: quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp; các giải pháp, biện pháp kỹ thuật đối với loại đất, loại rừng; mục đích sử dụng và phân chia rừng theo phạm vi quản lý) của các loại bản đồ tỷ lệ 1:5.000,1:10.000,1:25.000,1:50.000; 1:100.000; 1:250.000 và 1:1.000.000.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
2.1 Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp (Forestry planning map)
Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, tỉnh, huyện, xã hoặc các lâm phần thuộc doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, trang trại, cộng đồng,... được lập tại thời điểm quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất, loại rừng và giải pháp kinh doanh theo mục đích khác nhau.
2.2 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (Strict protection zone)
Khu vực được bảo toàn nguyên vẹn và quản lý bảo vệ chặt chẽ nhằm theo dõi diễn biến tự nhiên, nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng.
2.3 Phân khu phục hồi sinh thái (Ecological restoration zone)
Khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng được phục hồi, tái sinh tự nhiên, nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng.
2.4 Phân khu hành chính và dịch vụ (Administrative and services zone)
Khu vực thành lập để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của ban quản lý, xây dựng các cơ sở thí nghiệm, khu vui chơi giải trí cho ban quản lý và khách thăm quan.
3 Trình bày và thể hiện nội dung trên bản đồ quy hoạch lâm nghiệp
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Các quy định về bản đồ quy hoạch lâm nghiệp trong Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo sự thống nhất các dữ liệu bản đồ quy hoạch lâm nghiệp, phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ.
3.1.2 Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp phải đảm bảo đầy đủ, chính, xác các yếu tố nội dung và không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồ tài liệu dùng để số hoá. Dữ liệu bản đồ quy hoạch lâm nghiệp phải được làm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng đè, các điểm nút thừa.
3.1.3 Trình bày bản đồ quy hoạch lâm nghiệp phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu biểu thị nội dung đã được quy định trong Tiêu chuẩn này.
3.1.4 Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ quy hoạch lâm nghiệp phải biểu thị bằng các ký hiệu được quy định trong Tiêu chuẩn này.
3.1.5 Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt đoạn (dạng polyline) và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại.
3.1.6 Những đối tượng dạng vùng (dạng polygon) phải được vẽ khép kín, được kẻ trải (pattern) hoặc tô màu (fill color) theo quy định.
3.2 Hệ thống ký hiệu thể hiện các nội dung bản đồ
Nội dung bản đồ quy hoạch lâm nghiệp được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu quy định trong các Phụ lục của Tiêu chuẩn này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11249:2015 (ISO 6531:2008) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11251:2015 (ISO 7113:1999) về Máy lâm nghiệp cầm tay - Bộ phận cắt của máy cắt bụi cây - Đĩa cắt đơn bằng kim loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11252:2015 (ISO 11837:2011) về Máy lâm nghiệp - Hệ thống chắn vật bắn ra từ xích cưa - Tính năng và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016 về Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12533:2018 (ISO/ASTM 52303:2015) về Hướng dẫn lập bản đồ liều hấp thụ trong thiết bị chiếu xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-3:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 3: Bản đồ lập địa cấp III
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11249:2015 (ISO 6531:2008) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11251:2015 (ISO 7113:1999) về Máy lâm nghiệp cầm tay - Bộ phận cắt của máy cắt bụi cây - Đĩa cắt đơn bằng kim loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11252:2015 (ISO 11837:2011) về Máy lâm nghiệp - Hệ thống chắn vật bắn ra từ xích cưa - Tính năng và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016 về Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12533:2018 (ISO/ASTM 52303:2015) về Hướng dẫn lập bản đồ liều hấp thụ trong thiết bị chiếu xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-3:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 3: Bản đồ lập địa cấp III
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp - Quy định trình bày và thể hiện nội dung
- Số hiệu: TCVN11566:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
