Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12021:2017 (ISO/ASTM 51707:2015)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12021:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51707:2015, quy định về hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm, cơ sở vận hành thiết bị bức xạ và các cơ quan quản lý xác định, phân tích và báo cáo độ không đảm bảo đo một cách thống nhất, khoa học và chính xác theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn đo lường bức xạ:
- Hướng dẫn phương pháp luận: Tiêu chuẩn cung cấp các chỉ dẫn chi tiết để thiết lập và đánh giá độ không đảm bảo đo trong các phép đo liều lượng thuộc lĩnh vực xử lý bức xạ.
- Phạm vi công nghệ: Áp dụng cho toàn bộ các công nghệ xử lý bức xạ phổ biến hiện nay bao gồm bức xạ gamma, chùm tia electron (electron beam) và tia X (X-ray).
- Sự phù hợp với hướng dẫn quốc tế: Các nguyên tắc đánh giá tuân thủ nghiêm ngặt theo Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM), đảm bảo tính tương thích và thừa nhận lẫn nhau trên toàn cầu.
- Giới hạn an toàn: Tiêu chuẩn này chỉ tập trung vào khía cạnh kỹ thuật đo lường và không đề cập đến các vấn đề an toàn liên quan đến việc vận hành nguồn bức xạ. Người sử dụng có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả và chính xác, việc tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN ISO/IEC 17025: Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng của phòng đo liều đạt chuẩn.
- ISO/ASTM 52628: Tiêu chuẩn thực hành đo liều trong xử lý bức xạ, cung cấp các nguyên tắc cơ bản về kỹ thuật đo liều.
- JCGM 100 (GUM): Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo, là cơ sở toán học và thống kê cho toàn bộ việc tính toán trong tiêu chuẩn này.
- VIM (Từ vựng quốc tế về đo lường học): Cung cấp các định nghĩa chuẩn hóa về các khái niệm đo lường cơ bản và chung để đảm bảo tính đồng nhất về thuật ngữ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm then chốt để tránh sự hiểu sai trong quá trình tính toán và báo cáo kết quả đo liều:
- Độ không đảm bảo đo (Measurement Uncertainty): Thông số phi âm đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng đo được quy cho đại lượng đo, dựa trên thông tin được sử dụng.
- Đánh giá độ không đảm bảo đo kiểu A (Type A evaluation): Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo bằng cách phân tích thống kê các dãy quan trắc thực nghiệm dưới các điều kiện đo lường xác định.
- Đánh giá độ không đảm bảo đo kiểu B (Type B evaluation): Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo bằng các phương tiện khác ngoài phân tích thống kê các dãy quan trắc (ví dụ: dựa trên chứng chỉ hiệu chuẩn, thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, hoặc dữ liệu lịch sử đã được kiểm chứng).
- Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp (Combined standard uncertainty): Độ không đảm bảo đo chuẩn thu được bằng cách sử dụng các độ không đảm bảo đo chuẩn riêng lẻ của các đại lượng đầu vào trong một mô hình đo.
- Độ không đảm bảo đo mở rộng (Expanded uncertainty): Đại lượng thu được bằng cách nhân độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp với một hệ số phủ (k) lớn hơn 1, nhằm thiết lập một khoảng tin cậy cao hơn cho kết quả đo.
- Hệ số phủ (Coverage factor - k): Hệ số số học được sử dụng làm số nhân với độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp để thu được độ không đảm bảo đo mở rộng. Thông thường, k được chọn bằng 2 để đạt độ tin cậy xấp xỉ 95%.
Điều 4: Ý nghĩa và vai trò của việc đánh giá độ không đảm bảo đo
Việc xác định độ không đảm bảo đo không chỉ là yêu cầu kỹ thuật thuần túy mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao trong quản lý chất lượng xử lý bức xạ:
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Trong xử lý bức xạ (như tiệt trùng dụng cụ y tế, kiểm soát kiểm dịch thực phẩm, hoặc biến tính vật liệu), việc kiểm soát liều hấp thụ cực kỳ nghiêm ngặt. Xác định chính xác độ không đảm bảo đo giúp đảm bảo liều lượng thực tế nằm trong giới hạn thiết kế an toàn và hiệu quả.
- Cơ sở cho việc ra quyết định: Giúp các nhà vận hành đưa ra quyết định chính xác về sự phù hợp của sản phẩm dựa trên kết quả đo liều, giảm thiểu rủi ro chấp nhận sản phẩm lỗi hoặc loại bỏ nhầm sản phẩm đạt yêu cầu.
- Nâng cao độ tin cậy của phép đo: Việc phân tích chi tiết các nguồn gây sai số (như nhiệt độ, độ ẩm, độ ổn định của thiết bị đọc) giúp cải tiến quy trình đo lường và nâng cao năng lực kỹ thuật của phòng thí nghiệm.
- Đáp ứng yêu cầu pháp lý và công nhận: Là điều kiện tiên quyết để các phòng đo liều đạt được chứng nhận ISO/IEC 17025 và được thừa nhận kết quả đo lường ở quy mô quốc gia và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/ASTM 51707:2015
BẢO VỆ BỨC XẠ - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO TRONG ĐO LIỀU XỬ LÝ BỨC XẠ
Guide for estimation of measurement uncertainty in dosimetry for radiation processing
Lời nói đầu
TCVN 12021:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51707:2015.
TCVN 12021:2017 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
BẢO VỆ BỨC XẠ - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO TRONG ĐO LIỀU XỬ LÝ BỨC XẠ
Guide for estimation of measurement uncertainty in dosimetry for radiation processing
1.1 Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về việc sử dụng các khái niệm được mô tả trong TCVN 9595-3 (ISO/IEC 98-3) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995) để đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều hấp thụ xử lý bức xạ.
1.2 Các phương pháp được đưa ra để xác định, ước lượng và đánh giá các thành phần của độ không đảm bảo đo liên quan đến việc sử dụng các hệ thống đo liều và để tính toán độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tổng hợp và độ không đảm bảo đo mở rộng của kết quả đo liều dựa trên phương pháp luận của TCVN 9595-3 (ISO/IEC 98-3).
1.3 Ví dụ nêu cách xây dựng bảng thành phần độ không đảm bảo đo và cách công bố độ không đảm bảo.
1.4 Tiêu chuẩn này là một trong bộ tiêu chuẩn đưa ra các khuyến nghị cho việc thực hiện đo liều một cách thích hợp trong xử lý bức xạ và cung cấp hướng dẫn để đạt được sự tuân thủ các yêu cầu của ISO/ASTM 52628 liên quan đến đánh giá và lập tài liệu độ không đảm bảo gắn với phép đo được thực hiện bằng một hệ đo liều. Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với ISO/ASTM 52628, TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) và TCVN 11435 (ISO/ASTM 52701).
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc thiết lập các đặc trưng quá trình hay đánh giá sự phù hợp.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007)1), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ;
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008)2), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995);
TCVN 11435 (ISO/ASTM 52701), Hướng dẫn xác định đặc tính làm việc của các liều kế và các hệ đo liều sử dụng trong xử lý bức xạ
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261), Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong một cơ sở xử lý bức xạ bằng tia X (bức xạ hãm) với năng lượng trong khoảng từ 50 keV đến 7,5 MeV
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ASTM E170, Terminology relating to radiation measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến đo bức xạ và đo liều)
ASTM E456, Terminology relating to quality and statistics (Thuật ngữ liên quan đến chất lượng và thống kê)
ISO/ASTM 51649, Practive for dosimetry in an electron beam facility for radiation processing at energies between 300 keV and 25 MeV (Thực hành đo liều trong một cơ sở xử lý bức xạ bằng chùm điện tử với năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV)
ISO/ASTM
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-2:2008 (ISO 4037-2 : 1997) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 2: Đo liều trong bảo vệ bức xạ cho dải năng lượng từ 8 KeV đến 1,3 MeV và và từ 4 MeV đến 9 MeV
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10801:2015 (ISO 15690:2013) về Bảo vệ bức xạ - Khuyến nghị xử lý sự sai khác giữa các hệ thống liều kế cá nhân được sử dụng đồng thời
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 1Quyết định 3955/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Bảo vệ bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7393-1:2009 (ISO 11137-1 : 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-2:2008 (ISO 4037-2 : 1997) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 2: Đo liều trong bảo vệ bức xạ cho dải năng lượng từ 8 KeV đến 1,3 MeV và và từ 4 MeV đến 9 MeV
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8234:2009 (ISO/ASTM 51702 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10801:2015 (ISO 15690:2013) về Bảo vệ bức xạ - Khuyến nghị xử lý sự sai khác giữa các hệ thống liều kế cá nhân được sử dụng đồng thời
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2017 (ISO/ASTM 51276:2012) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12020:2017 (ISO/ASTM 51608:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong một số cơ sở xử lý bức xạ bằng tia x (bức xạ hãm) với năng lượng trong khoảng từ 50 kev đến 7,5 mev
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12021:2017 (ISO/ASTM 51707:2015) về Bảo vệ bức xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ
- Số hiệu: TCVN12021:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
