Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12523:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 16878:2016) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng sắt kim loại - Phương pháp chuẩn độ, sắt (III) clorua được ban hành nhằm thiết lập một quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, có độ chính xác cao phục vụ công tác phân tích và kiểm định chất lượng khoáng sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ bằng sắt (III) clorua để xác định hàm lượng sắt kim loại trong quặng sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm hóa học, tổ chức giám định, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu quặng sắt và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Hòa tan chọn lọc lượng sắt kim loại có trong mẫu thử bằng dung dịch sắt (III) clorua trong môi trường khí trơ (như cacbon dioxit hoặc nitơ) nhằm ngăn ngừa triệt để sự oxy hóa sắt (II) bởi oxy có trong không khí.
- Lượng sắt (II) clorua được tạo thành sau phản ứng hòa tan sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat với sự hỗ trợ của chất chỉ thị màu thích hợp để xác định chính xác điểm cuối của phản ứng.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm bình phản ứng chuyên dụng có hệ thống ống dẫn khí trơ, buret chuẩn độ có độ chính xác cao, cân phân tích có độ nhạy phù hợp và các dụng cụ thủy tinh đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Hóa chất và thuốc thử: Toàn bộ hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Các hóa chất cốt lõi bao gồm dung dịch sắt (III) clorua, dung dịch kali dicromat tiêu chuẩn, axit clohydric, axit photphoric và chất chỉ thị màu (như natri diphenylamin sulfonat).
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng sắt phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu quặng sắt. Mẫu cần được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh bị oxy hóa trước khi tiến hành phân tích.
- Tiến hành thử nghiệm: Cân một lượng mẫu thử chính xác, chuyển vào bình phản ứng. Tiến hành đuổi không khí bằng dòng khí trơ liên tục. Thêm dung dịch sắt (III) clorua và đun nóng nhẹ dưới luồng khí trơ để hòa tan hoàn toàn sắt kim loại. Sau khi hòa tan, làm nguội dung dịch, thêm các axit hỗ trợ và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kali dicromat cho đến khi xuất hiện sự chuyển màu rõ rệt của chất chỉ thị.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng sắt kim loại được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ kali dicromat đã tiêu tốn, nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn và khối lượng của phần mẫu thử.
- Kết quả phân tích phải được hiệu chỉnh theo độ ẩm của mẫu (nếu có) và được biểu thị chính xác đến số thập phân theo quy định của tiêu chuẩn.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ thông tin về mẫu, phương pháp áp dụng, kết quả thu được và mọi hiện tượng bất thường ghi nhận trong quá trình thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12523:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố và ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16878:2016
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ, SẮT (III) CLORUA
Iron ores - Determination of metallic iron content - Iron (III) chloride titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12523:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 16878:2016.
TCVN 12523:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ, SẮT (III) CLORUA
Iron ores - Determination of metallic iron content - Iron (III) chloride titrimetric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị có tính nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp đảm bảo sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng sắt kim loại có trong quặng sắt hoàn nguyên.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sắt kim loại có dải hàm lượng từ 57,5 % (khối lượng) đến 90,5 % (khối lượng).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “sắt kim loại” có nghĩa là những dạng sắt không liên kết với oxy hoặc không ở dạng như pyrit.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
ISO 10835, Direct reduced iron and hot briquetted iron - Sampling and sample preparation (Sắt hoàn nguyên và sắt nóng đóng bánh - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu)
ISO 11323, Iron ore and direct reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Từ vựng)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu tại ISO 11323.
Sắt ở trạng thái oxy hóa Fe0 có trong mẫu được ôxy hóa thành Fe+2 do tác dụng với FeCl3 theo phản ứng sau:
Fe0 + 2Fe+3 → 3Fe+2
Fe+2 được chuẩn độ bằng dung dịch kali diclomat, sử dụng chất chỉ thị natri diphenylaminesulfonat.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất cấp phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Dung dịch sắt(III) clorua
Cho 250 g sắt(III) clorua hexahydrat vào bình dung tích 2 000 ml có chứa 600 ml nước và khuấy đều cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Pha loãng bằng nước đến 1 L.
CHÚ THÍCH: Để FeCl3 hòa tan tốt hơn, khuyến cáo sử dụng bể ổn nhiệt. Điều kiện lý tưởng là dung dịch hòa tan hoàn toàn của muối tạo thành dung dịch trong suốt.
5.2 Axit sulfuric, 1,84 g/ml.
5.3 Axit phosphoric, 1,7 g/ml.
5.4 D
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7793:2007 (ISO 13310 : 1997) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7794:2007 (ISO 13311 : 1997) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN4653-2:2009 (ISO 2597-2:2008) về Quặng sắt- Xác định tổng hàm lượng sắt- Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng titan (III) clorua
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12427:2018 (ISO 15612:2018) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tiêu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12617:2019 về Cổng từ phát hiện kim loại theo vùng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- 1Quyết định 4134/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quặng sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8245:2009 (ISO GUIDE 35 : 2006) về mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7793:2007 (ISO 13310 : 1997) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7794:2007 (ISO 13311 : 1997) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN4653-2:2009 (ISO 2597-2:2008) về Quặng sắt- Xác định tổng hàm lượng sắt- Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng titan (III) clorua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12427:2018 (ISO 15612:2018) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tiêu chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12617:2019 về Cổng từ phát hiện kim loại theo vùng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12523:2018 (ISO 16878:2016) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng sắt kim loại - Phương pháp chuẩn độ, sắt (III) clorua
- Số hiệu: TCVN12523:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
