Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê đưa ra các hướng dẫn và quy định kỹ thuật nhằm kiểm soát các mối nguy hại về vật lý, hóa học và sinh học trong suốt chuỗi giá trị cà phê. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và độc tố vi nấm trong quá trình thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản và vận chuyển cà phê.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12460:2018 áp dụng đối với tất cả các cơ sở, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, thu hoạch, chế biến (bao gồm cả chế biến ướt, chế biến khô và chế biến bán ướt), bảo quản, lưu kho và vận chuyển cà phê nhân cũng như các sản phẩm cà phê chế biến sâu.
Yêu cầu vệ sinh trong thu hoạch và tiếp nhận nguyên liệu
- Kỹ thuật thu hoạch: Chỉ thu hoạch quả cà phê đạt độ chín thích hợp, hạn chế tối đa việc thu hoạch quả xanh, quả quá chín hoặc quả đã bị rụng xuống đất để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm mốc Ochratoxin A (OTA).
- Dụng cụ thu hoạch và vận chuyển: Thúng, bao bì, bạt lót và các phương tiện vận chuyển quả tươi phải được làm sạch, khô ráo và không chứa các chất độc hại hoặc mùi lạ trước khi sử dụng.
- Tiếp nhận và phân loại: Quả cà phê sau khi thu hoạch cần được vận chuyển ngay về cơ sở chế biến trong ngày. Tiến hành phân loại để loại bỏ quả lép, quả sâu bệnh, tạp chất vật lý như đất, đá, cành lá trước khi đưa vào công đoạn chế biến tiếp theo.
Quy phạm vệ sinh trong các phương pháp chế biến
- Phương pháp chế biến khô: Cà phê quả tươi phải được rải đều trên sân phơi sạch, giàn phơi cách đất hoặc đưa vào máy sấy. Sân phơi phải được làm bằng vật liệu dễ làm sạch, không bị thấm nước từ dưới lên. Trong quá trình phơi, phải đảo trộn thường xuyên và có biện pháp che chắn khi trời mưa để tránh ẩm ướt trở lại.
- Phương pháp chế biến ướt: Nguồn nước sử dụng cho quá trình xát vỏ, ngâm ủ, lên men và rửa phải là nước sạch, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về nước dùng trong chế biến thực phẩm. Quá trình lên men phải được kiểm soát chặt chẽ về thời gian và nhiệt độ để tránh hiện tượng lên men quá mức, gây ảnh hưởng đến hương vị và tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại phát triển.
- Vệ sinh thiết bị chế biến: Máy xát vỏ, bể ngâm, kênh dẫn nước và các thiết bị liên quan phải được cọ rửa, làm sạch triệt để sau mỗi ca làm việc để loại bỏ hoàn toàn nhớt và vỏ cà phê bám dính.
Quy định về làm khô và bảo quản cà phê
- Kiểm soát độ ẩm: Cà phê sau chế biến phải được làm khô nhanh chóng đến độ ẩm an toàn (dưới 12,5%) nhằm ức chế sự phát triển của nấm mốc sản sinh độc tố.
- Yêu cầu đối với kho bảo quản: Nhà kho phải được thiết kế kín kẽ, tránh được sự xâm nhập của côn trùng, loài gặm nhấm và chim muông. Nền kho phải cao ráo, được chống thấm tốt. Cà phê phải được xếp trên các pallet cách mặt đất ít nhất 15 cm và cách tường ít nhất 30 cm để đảm bảo thông thoáng gió.
- Chống nhiễm chéo: Không bảo quản cà phê chung với các loại hóa chất, phân bón, xăng dầu hoặc các sản phẩm có mùi mạnh khác trong cùng một không gian kho.
Quản lý vệ sinh cơ sở sản xuất và trang thiết bị
- Thiết kế nhà xưởng: Khu vực sản xuất phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều, phân định rõ ràng giữa khu vực sạch (chế biến, đóng gói, kho thành phẩm) và khu vực ít sạch hơn (tiếp nhận nguyên liệu, xử lý chất thải).
- Hệ thống xử lý chất thải: Vỏ quả cà phê, nước thải từ quá trình chế biến ướt phải được thu gom và xử lý bằng hệ thống riêng biệt, không được xả thải trực tiếp ra môi trường xung quanh hoặc làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, nước chế biến.
- Bảo trì và làm sạch: Thiết lập quy trình vệ sinh định kỳ cho toàn bộ nhà xưởng, máy móc thiết bị. Chỉ sử dụng các chất tẩy rửa, chất sát trùng được phép dùng trong ngành thực phẩm và phải rửa sạch lại bằng nước sau khi vệ sinh.
Yêu cầu đối với người lao động và quản lý chất lượng
- Sức khỏe và vệ sinh cá nhân: Người lao động trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm phải được khám sức khỏe định kỳ, không mắc các bệnh truyền nhiễm. Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động sạch sẽ và thực hiện rửa tay đúng quy trình trước khi vào khu vực sản xuất.
- Hồ sơ và truy xuất nguồn gốc: Cơ sở chế biến cần thiết lập hệ thống ghi chép và lưu trữ hồ sơ chi tiết về nguồn gốc nguyên liệu, nhật ký sản xuất, thông số kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc khi có sự cố xảy ra.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 đóng vai trò là công cụ định hướng kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp và hộ sản xuất cà phê chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước cũng như quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH TRONG CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
Code of practice for the processing of coffee
Lời nói đầu
TCVN 12460 : 2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH TRONG CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
Code of practice for the processing of coffee
Tiêu chuẩn này thiết lập các biện pháp thực hành vệ sinh tốt cho cơ sở chế biến cà phê rang xay (cà phê bột) và cà phê hòa tan (nguyên chất hay hỗn hợp), bao gồm toàn bộ quá trình tiếp nhận nguyên liệu cho đến lúc tạo ra thành phẩm, để cung cấp ra thị trường sản phẩm cà phê hòa tan đảm bảo vệ sinh và an toàn.
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4193:2014 Cà phê nhân.
TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) Cà phê và các sản phẩm của cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5250:2015 - Cà phê rang.
TCVN 5251:2015 - Cà phê bột.
TCVN 6602:2013 (ISO 8455:2011) Cà phê nhân - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4334:2007, TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Cơ sở chế biến cà phê (processing unit of coffee)
Bất kỳ nhà xưởng hay khu vực nào, kể cả khu vực xung quanh dưới sự kiểm soát của một chủ thể quản lý, để thực hiện các công đoạn trong quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển cà phê.
3.2 Chất gây nhiễm bẩn
Bất kỳ tác nhân sinh học hay hóa học, tạp chất ngoại lai hoặc các chất khác không mong muốn có trong thực phẩm, có thể gây tác hại đến an toàn thực phẩm hay tính phù hợp của thực phẩm.
3.3 Sự nhiễm bẩn
Sự đưa vào hay phát sinh một chất nhiễm bẩn trong thực phẩm hay môi trường thực phẩm.
3.4 Người sản xuất
Cán bộ, công nhân kỹ thuật, người lao động ngắn hạn hay dài hạn tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình chế biến.
Cơ sở chế biến cà phê (sau đây gọi tắt là “cơ sở”) được bố trí toàn bộ ở một khu vực riêng biệt, không chung lẫn trong các khu vực sinh hoạt hoặc các khu vực hoạt động khác.
Không bị ảnh hưởng từ các khu vực ô nhiễm bụi, chất độc hại, các nguồn gây ô nhiễm khác.
Có đủ nguồn cung cấp điện, nước.
Không bị ứ nước, ngập lụt khi mưa.
Vị trí nhà xưởng phải thuận tiện giao thông.
4.2 Bố trí và thiết kế nhà xưởng, thiết bị
4.2.1 Bố trí nhà xưởng
Cơ sở có đủ diện tích để phân chia nhà xưởng thành các khu vực khác nhau và có sự phân cách cần thiết giữa các khu vực để tránh ô nhiễm chéo. Cơ sở tối thiểu phải có các khu vực riêng biệt sau:
- Kho bảo quản nguyên liệu, phụ liệu;
- Kho bảo quản phụ gia thực phẩm;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2013 (ISO 4150 : 2011) về cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu - Phân tích cỡ hạt - Phương pháp sàng máy và sàng tay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 (ISO 5817:2014) về Hàn - Liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12999:2020 về Cà phê rang - Xác định chất chiết tan trong nước
- 1Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2013 (ISO 4150 : 2011) về cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu - Phân tích cỡ hạt - Phương pháp sàng máy và sàng tay
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2013 (ISO 8455 : 2011) về Cà phê nhân - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) về Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 (ISO 5817:2014) về Hàn - Liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12999:2020 về Cà phê rang - Xác định chất chiết tan trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê
- Số hiệu: TCVN12460:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
