Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 17:2010) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với mít quả tươi. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn đồng nhất cho sản phẩm mít tươi, phục vụ cho hoạt động tiêu dùng nội địa cũng như thúc đẩy xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống mít thương phẩm được trồng từ loài Artocarpus heterophyllus Lam., thuộc họ dâu tằm (Moraceae). Sản phẩm sau khi thu hoạch, sơ chế và đóng gói phải được cung cấp ở dạng quả tươi đến tay người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại mít quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
- Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, mít quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả mít phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
- Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ hoặc vết bẩn nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại gây tổn hại đến ngoại quan của quả.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, ngoại trừ trường hợp nước ngưng tụ tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào khác thường.
- Quả mít phải có độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp, đảm bảo quả có thể tiếp tục quá trình chín tự nhiên để đạt được hương vị đặc trưng của giống.
- Phân cấp chất lượng sản phẩm (Điều 2)
Mít quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng rõ rệt để phục vụ giao thương:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Là những quả mít có chất lượng cao nhất. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ những khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ nhưng không được làm ảnh hưởng đến hình thức chung và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Quả mít phải có chất lượng tốt và mang đặc trưng của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ hoặc các vết xước nhẹ do cọ xát cơ học trong quá trình thu hoạch và vận chuyển, với điều kiện không ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Bao gồm những quả mít không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ bị rám nắng hoặc có vết xước nhẹ, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
- Quy định về kích cỡ và độ đồng đều (Điều 3)
- Kích cỡ của mít quả tươi được xác định cụ thể dựa trên khối lượng của từng quả.
- Việc phân định kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi đóng gói trong cùng một kiện hàng, giúp thuận tiện cho việc phân loại, định giá và bốc xếp vận chuyển.
- Quy định về dung sai cho phép (Điều 4)
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với các sản phẩm không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Dung sai về chất lượng: Đối với hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của hạng I. Đối với hạng I, dung sai cho phép là 10% đạt chất lượng hạng II. Đối với hạng II, cho phép tối đa 10% quả không đáp ứng yêu cầu của hạng cũng như yêu cầu tối thiểu, nhưng tuyệt đối không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể tiêu dùng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả mít có kích cỡ lệch (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên nhãn bao bì sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu mít quả tươi đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASEAN STAN 17:2010
Jackfruit
Lời nói đầu
TCVN 12355:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 17:2010;
TCVN 12355:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÍT QUẢ TƯƠI
Jackfruit
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống mít thương phẩm thuộc loài Artocarpus heterophyllus Lam., họ Moraceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mít quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp và chế biến tiếp theo.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, mít quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- chắc;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch,
- hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại, sâu bệnh và hư hỏng bên trong ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- hầu như không bị thâm và xây xát;
Cuống quả phải chắc và không được dài quá 5 cm.
2.1.1 Mít quả tươi phải được thu hoạch vào thời điểm chín hợp lý khi đạt độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của mít quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Mít quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Mít quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại, hầu như không có các khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Mít quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại. Tuy nhiên cho phép có các khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về màu sắc và hình dạng;
- khuyết tật nhẹ về vỏ quả và các khuyết tật bên ngoài khác không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Mít quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép mít quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng và màu sắc;
- khuyết tật nhẹ về vỏ quả và các khuyết tật bề ngoài khác không vượt quá 15 % tổng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3872/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12359:2018 (ASEAN STAN 26:2012) về Cà quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (ASEAN STAN 17:2010) về Mít quả tươi
- Số hiệu: TCVN12355:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
