Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12319-1:2018 về Bia - Xác định hàm lượng nitơ tổng số - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong các sản phẩm bia bằng phương pháp hóa học tiêu chuẩn. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất bia kiểm soát chất lượng sản phẩm và hàm lượng protein (thông qua hàm lượng nitơ tổng số) một cách chính xác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm sản phẩm bia tại Việt Nam. Phương pháp Kjeldahl quy định trong tiêu chuẩn được áp dụng để xác định hàm lượng nitơ tổng số trong tất cả các loại bia, bao gồm bia hơi, bia chai, bia lon, bia tươi và các sản phẩm bia đặc biệt khác.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết về phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong bia bằng phương pháp Kjeldahl.
- Xác định giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp đối với các loại mẫu bia khác nhau trên thị trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Yêu cầu sử dụng các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn liên quan đến nước dùng trong phòng thử nghiệm và các tiêu chuẩn về lấy mẫu bia.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp Kjeldahl
- Quá trình phân hủy (vô cơ hóa): Mẫu bia được đun nóng với axit sulfuric đậm đặc dưới sự có mặt của hỗn hợp chất xúc tác (thường là đồng sulfat và kali sulfat) để chuyển hóa toàn bộ nitơ hữu cơ có trong bia thành amoni sulfat.
- Quá trình chưng cất: Thêm lượng dư dung dịch natri hydroxit vào dịch phân hủy để giải phóng khí amoniac. Khí amoniac giải phóng ra được chưng cất lôi cuốn hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric dư.
- Quá trình chuẩn độ: Định lượng lượng amoniac đã được hấp thụ bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn (axit clohydric hoặc axit sulfuric) sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm cuối của phản ứng.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
- Yêu cầu tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học).
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Phải đáp ứng tiêu chuẩn nước dùng trong phòng thử nghiệm, không chứa amoniac và các hợp chất nitơ khác.
- Axit sulfuric đậm đặc: Có khối lượng riêng khoảng 1,84 g/ml, không chứa nitơ.
- Hỗn hợp chất xúc tác: Sử dụng hỗn hợp kali sulfat và đồng sulfat ngậm nước (hoặc selen) để tăng nhiệt độ sôi và đẩy nhanh quá trình phân hủy mẫu.
- Dung dịch natri hydroxit: Nồng độ khoảng 30% đến 40% để kiềm hóa hoàn toàn dịch phân hủy.
- Dung dịch hấp thụ axit boric: Nồng độ từ 2% đến 4% dùng để giữ lại khí amoniac chưng cất.
- Chất chỉ thị hỗn hợp: Thường dùng hỗn hợp đỏ metyl và xanh methylen để nhận biết rõ ràng sự thay đổi màu sắc tại điểm tương đương khi chuẩn độ.
- Dung dịch chuẩn độ axit: Dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sulfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác (thường là 0,1 N hoặc 0,02 N) đã được hiệu chuẩn.
Thông tin về hiệu lực văn bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12319-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với hoạt động thử nghiệm chỉ tiêu nitơ tổng số trong bia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12319-1:2018
BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Beer -Determination of total nitrogen content - Part 1: Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 12319-1:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu, EBC Method 9.9.1 (2000)
Total nitrogen in beer: Kjeldahl method;
TCVN 12319-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12319-1:2018 Bia - Xác định hàm lượng nitơ tổng số gồm các phần:
- TCVN 12319-1:2018, Phần 1: Phương pháp Kjeldahl;
- TCVN 12319-2:2018, Phần 2: Phương pháp đốt cháy Dumas.
BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Beer -Determination of total nitrogen content - Part 1: Kjeldahl method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ tổng số của các loại bia.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Phân hủy các hợp chất nitơ có trong mẫu thử bằng axit sulfuric đặc nóng, có mặt chất xúc tác, để tạo thành amoni sulfat. Sản phẩm phân hủy được kiểm hóa bằng dung dịch natri hydroxit và amoniac giải phóng ra sẽ được chưng cất vào lượng dư dung dịch axit boric. Chuẩn độ amoniac bằng dung dịch axit chuẩn.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1 Axit sulfuric, 98 % (khối lượng/thể tích), không chứa nitơ.
4.2 Dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 450 g natri hydroxit dạng viên hoặc dạng vẩy, trong 1 L nước.
Dung dịch phải có tỉ trọng tương đối bằng hoặc lớn hơn 1,35.
4.3 Hỗn hợp chất xúc tác, gồm kali sulfat dạng bột, titan dioxit và đồng sulfat ngậm năm phân tử nước theo tỉ lệ tương ứng 1000 : 30 : 30 (phần khối lượng).
Có thể sử dụng viên xúc tác bán sẵn có thành phần tương tự.
4.4 Chất chống tạo bọt, cacborundum dạng bột thô, kẽm dạng viên hoặc bi thủy tinh.
4.5 Dung dịch axit boric, 20 g/L.
4.6 Dung dịch axit chuẩn độ, axit clohydric 0,1 M hoặc axit sulfuric 0,05 M.
4.7 Chất chỉ thị bromocresol xanh
Trộn dung dịch bromocresol xanh (3’3”,5’5”-tetrabromo-m-cresolsulfonephthalein) nồng độ 1 g/L trong etanol 95 % (thể tích) với dung dịch metyl đỏ (axit 2-[4 (dimethylamino)phenylazo] benzoic) nồng độ 1 g/L trong etanol 95 % (thể tích), với tỉ lệ thể tích 10 : 4.
Chất chỉ thị này có màu hồng trong môi trường axit, màu xám tại điểm kết thúc chuẩn độ và màu xanh lam trong môi trường kiềm.
4.8 Sacarose, tinh khiết.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
5.1 Bộ phân hủy mẫu Kjeldahl.
5.2 Bình Kjeldahl, dung tích 500 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12322:2018 về Bia - Xác định hàm lượng flavanoid - Phương pháp quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12319-2:2018 về Bia - Xác định hàm lượng nitơ tổng số - Phần 2: Phương pháp đốt cháy Dumas
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12319-1:2018 về Bia - Xác định hàm lượng nitơ tổng số - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN12319-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
